Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng

MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

CHÍNH PHỦ --------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 16/2022/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2022

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chứcChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hànhchính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xửlý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng11 năm 2014;

Căn cứ Luật Kinh doanh bất độngsản ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thịngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng6 năm 2020;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trườngngày 17 tháng 11 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng BộXây dựng;

Chính phủ ban hành Nghị định quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.

Bạn đang xem: Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng

ChươngI

NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính,hình thức và mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vàxử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.

Vi phạm hành chính về xây dựng quy định xử phạt tạiNghị định này bao gồm: hoạt động xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, quản lýcông trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, quản lý, phát triển nhà.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nướcngoài có hành vi vi phạm hành chính trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hànhchính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính,người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việcxử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Công trình khác quy định tại Nghị định này là côngtrình không thuộc đối tượng có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầutư xây dựng, công trình không thuộc đối tượng có yêu cầu phải lập báo cáo kinhtế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và không phải là nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình,cá nhân.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện cùng một hành vi vi phạmhành chính tại nhiều công trình, hạng mục công trình thuộc một dự án mà chưa bịxử phạt và chưa hết thời hiệu xử phạt hành chính, nay bị phát hiện thì bị coilà vi phạm hành chính nhiều lần. Vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạtvề từng hành vi vi phạm.

3. Trong Nghị định này, tổ chức, cá nhân có hành vi viphạm hành chính được hiểu như sau:

a) Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, doanh nghiệpđược gọi chung là tổ chức. Tổ chức có thể có tư cách pháp nhân hoặc không có tưcách pháp nhân;

b) Hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cá nhân trong nước,cá nhân nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được gọichung là cá nhân.

Điều 4. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền tốiđa, biện pháp khắc phục hậu quả và thẩm quyền xử phạt

1. Hình thức xử phạt chính:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền;

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ năng lực,chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 03 tháng đến 24tháng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

3. Trong Nghị định này, mức phạt tiền tối đa được quyđịnh như sau:

a) Trong hoạt động xây dựng, kinh doanh bất động sảnlà 1.000.000.000 đồng;

b) Trong hoạt động sản xuất vật liệu xây dựng, quản lýcông trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý, phát triển nhà là 300.000.000 đồng;

c) Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạtáp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản1 Điều 24; điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 59, điểm a khoản 3 Điều64, Điều 65, khoản 1 (trừ điểm e) Điều 70 Nghị định này là mức phạt đối với cánhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cánhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính, ngoài việc bịáp dụng hình thức xử phạt, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm còn có thể bị ápdụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả được quy định cụ thể như sau:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễmmôi trường;

c) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng viphạm;

d) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chấtlượng;

đ) Buộc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo chấtlượng;

e) Những biện pháp khác được quy định cụ thể tại Nghịđịnh này.

5. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy địnhtại Chương VI Nghị định này là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạmhành chính của tổ chức. Thẩm quyền phạt tiền đối với hành vi vi phạm hành chínhcủa cá nhân bằng 1/2 lần thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức.

Điều 5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm đốivới hoạt động kinh doanh bất động sản, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, sảnxuất vật liệu xây dựng.

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm đối vớihoạt động xây dựng, quản lý, phát triển nhà.

2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hànhchính quy định tại khoản 1 Điều này được quy định như sau:

a) Thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệuxử phạt vi phạm hành chính đối với hoạt động xây dựng (trừ Điều 9, Điều 10, Điều19, Điều 20, Điều 21 Nghị định này) và các hành vi quy định tại khoản 2 Điều41, điểm b khoản 4 Điều 44, điểm a khoản 2 Điều 45, khoản 1 Điều 47, điểm a khoản2 Điều 48, điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 55, khoản 3 Điều 57, điểm b khoản1, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm i khoản 2 Điều 63 đượctính từ ngày bàn giao công trình, hạng mục công trình theo quy định;

Đối với nhà ở riêng lẻ, thời điểm chấm dứt hành vi viphạm là ngày hoàn thành công trình được ghi hợp đồng thi công xây dựng côngtrình (nếu có) hoặc ngày đưa công trình vào sử dụng;

b) Các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 44, điểm đ,điểm g khoản 2 Điều 47, khoản 1 Điều 48, khoản 1 Điều 53, điểm d khoản 1, điểmđ khoản 3 Điều 55, điểm b khoản 1 Điều 58, điểmc khoản 2 Điều 59, điểm a khoản 1Điều 60, điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 61, điểm a khoản 1 Điều 63, điểm ckhoản 5 Điều 64, điểm d khoản 1 Điều 67, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 68, điểm dkhoản 2 Điều 69 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ thời điểmđã thực hiện xong các hoạt động của hành vi vi phạm đó;

c) Các hành vi quy định tại điểm b khoản 5 Điều 44,khoản 2 Điều 46, điểm a khoản 2 Điều 47, điểm b khoản 1 Điều 55, điểm c, điểm đkhoản 1, điểm a, điểm b khoản 2, điểm a, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h, điểm ikhoản 3, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 58, điểm b, điểm đ khoản 2, điểm b khoản 3Điều 59, điểm a, điểm b khoản 1, khoản 3, khoản 4, điểm a, điểm b khoản 5 Điều64, điểm b, điểm h khoản 2 Điều 67, điểm a khoản 1 Điều 68 thì thời điểm chấm dứthành vi vi phạm được tính từ ngày các bên thực hiện xong các nghĩa vụ theo hợpđồng hoặc văn bản giao dịch đã ký kết hoặc ngày thanh lý hợp đồng;

d) Các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 46, điểm akhoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 50, điểm a khoản 1 Điều 51, điểm a khoản 2 Điều53 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày phải định kỳ thựchiện công việc định kỳ kiểm tra, đánh giá theo quy định;

đ) Các hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều 58,khoản 3 Điều 63 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày dự ánđầu tư phải hoàn thành ghi trong quyết định đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủtrương đầu tư hoặc quyết định gia hạn tiến độ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 63 thì thời điểm chấm dứt hànhvi vi phạm được tính từ ngày dự án xây dựng nhà ở có quyết định hoặc chấp thuậnchủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;

e) Hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều 67 thì thờiđiểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày bàn giao đầy đủ kinh phí bảotrì cho Ban quản trị nhà chung cư;

g) Các hành vi quy định tại điểm e khoản 2, điểm d khoản3 Điều 67, điểm c, điểm d khoản 1 Điều 69 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạmđược tính từ ngày Ban quản trị gửi văn bản đề nghị chuyển giao kinh phí bảotrì; hành vi quy định tại điểm d khoản 4 Điều 67 thì thời điểm chấm dứt hành vivi phạm được tính từ ngày bàn giao hồ sơ nhà chung cư theo quy định; hành viquy định tại điểm b khoản 1 Điều 69 thì thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm đượctính từ ngày ban quản trị có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầuchủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ;

h) Hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 thì thờiđiểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày phê duyệt kế hoạch cấp nước;

i) Các hành vi quy định tại điểm a, điểm d khoản 1, điểmb, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 61, khoản 1 Điều 62 thì thời điểm chấm dứthành vi vi phạm được tính từ ngày cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học theoquy định;

k) Hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 thì thờiđiểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày bàn giao thiết bị đưa vào sử dụng;hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 53 thì thời điểm chấm dứt hành vi viphạm được tính từ ngày hoàn thành việc sửa chữa, thay thế, lắp đặt mới nguồnsáng và các thiết bị chiếu sáng;

l) Hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 56 thì thờiđiểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày khởi công công trình;

m) Hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 thì thờiđiểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày phương án tái định cư được cơquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

n) Hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều 67 thì thờiđiểm chấm dứt hành vi vi phạm được tính từ ngày gửi kinh phí bảo trì theo quy định;

o) Các hành vi vi phạm về xây dựng quy định tại nghị địnhnày mà không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểmđ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n khoản nàythì người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào Luật Xử lý vi phạm hành chính và cáchồ sơ tài liệu có liên quan để xác định thời điểm tính thời hiệu xử phạt.

Điều 6. Xử phạt hành vi chống đối hoặc cản trởngười thực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng quy định tạiNghị định này

Tổ chức, cá nhân có hành vi chống đối hoặc cản trở ngườithực hiện nhiệm vụ xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng quy định tại Nghị địnhnày thì bị xử phạt hành chính theo hình thức, mức phạt đối với hành vi chống đốihoặc cản trở người thi hành công vụ được quy định tại Nghị định của Chính phủ vềxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự và an toàn xã hội.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮCPHỤC HẬU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

Mục 1. ĐỐI VỚI NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ, CHỦ ĐẦUTƯ HOẶC CHỦ SỞ HỮU, NGƯỜI QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH

Điều 7. Vi phạm quy định về lựa chọn tổ chức,cá nhân tham gia hoạt động xây dựng

1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000đồng đối với hành vi lựa chọn tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện năng lực khitham gia một trong các hoạt động sau:

a) Khảo sát xây dựng;

b) Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;

c) Quản lý dự án đầu tư xây dựng;

d) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;

đ) Thiết kế kiến trúc, thẩm tra thiết kế kiếntrúc;

e) Thi công xây dựng công trình;

g) Giám sát thi công xây dựng công trình;

h) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

i) Kiểm định xây dựng;

k) Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.

2. Chủ đầu tư có sử dụng nhà thầu nước ngoài bịphạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hànhvi sau đây:

a) Để nhà thầu nước ngoài tham gia hoạt độngxây dựng khi chưa được cấp giấy phép hoạt động xây dựng theo quy định;

b) Để nhà thầu nước ngoài không thực hiện đúngcam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc không sử dụng nhàthầu phụ Việt Nam theo quy định;

c) Để nhà thầu nước ngoài tạm nhập - tái xuấtđối với những máy móc, thiết bị thi công xây dựng mà trong nước đáp ứng đượctheo quy định;

d) Để nhà thầu nước ngoài sử dụng lao động làngười nước ngoài thực hiện các công việc về xây dựng mà thị trường lao động ViệtNam đáp ứng được theo quy định;

đ) Không thông báo cho các nhà thầu liên quanvà cơ quan chuyên môn về xây dựng khi sử dụng nhà thầu nước ngoài thực hiệncông việc tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc giám sát chất lượng xây dựng.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:

Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 03 tháng đến 06 tháng đốivới dự án, công trình, hạng mục công trình có hành vi quy định tại điểm c,điểm e khoản 1 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc lựa chọn tổ chức, cá nhân đủ điều kiệnnăng lực với hành vi quy định tại điểm a, điểm c, điểm g, điểm h, điểm i và điểmk khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựngvà điểm b, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởicông xây dựng;

b) Buộc nhà thầu nước ngoài xin giấy phép hoạtđộng xây dựng theo quy định đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điềunày;

c) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu nước ngoàikhắc phục, thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng liên danh với nhà thầuchính Việt Nam, sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam theo đúng quy định trong trường hợpdự án chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểmb khoản 2 Điều này;

d) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu tái xuấtmáy móc, thiết bị thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điềunày;

đ) Buộc thông báo bằng văn bản cho các nhà thầuliên quan và cơ quan chuyên môn về xây dựng với hành vi quy định tại điểm đ khoản2 Điều này.

Điều 8. Vi phạm quy định về khảo sát xây dựng

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với hành vi không lưu trữ hoặc lưu trữ không đầy đủ báo cáo kết quả khảosát xây dựng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với hành vi không phê duyệt hoặc phê duyệt báo cáo kết quả khảo sátxây dựng không đúng, không đầy đủ nội dung theo quy định.

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tổ chức lập hoặc phê duyệt nhiệm vụkhảo sát xây dựng;

b) Không tổ chức lập hoặc phê duyệt phương ánkỹ thuật khảo sát xây dựng;

c) Không tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảosát xây dựng sửa đổi, bổ sung trước khi nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng đốivới các phần việc phải sửa đổi, bổ sung theo quy định;

d) Tổ chức lập hoặc phê duyệt nhiệm vụ khảosát xây dựng không đầy đủ, không đúng nội dung theo quy định;

đ) Phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựngkhi chưa có nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt hoặc không phù hợp với các nộidung của nhiệm vụ khảo sát xây dựng được duyệt;

e) Không tổ chức giám sát khảo sát xây dựng hoặcgiám sát khảo sát xây dựng không đầy đủ, không đúng nội dung theo quy định;

g) Không phê duyệt hoặc phê duyệt không đúng dựtoán chi phí khảo sát đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nướcngoài đầu tư công, dự án PPP;

h) Để năng lực thực tế về nhân lực, thiết bịkhảo sát tại hiện trường hoặc phòng thí nghiệm (nếu có) của nhà thầu khảo sátxây dựng không đảm bảo so với phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng được duyệt.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức lập hoặc phê duyệt nhiệm vụ khảosát xây dựng đúng quy định với hành vi quy định tại điểm a, điểm d khoản 3 Điềunày đối với công trình chưa khởi công xây dựng;

b) Buộc tổ chức lập hoặc phê duyệt phương án kỹthuật khảo sát xây dựng đúng quy định với hành vi quy định tại điểm b, điểm đkhoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;

c) Buộc tổ chức lập, phê duyệt nhiệm vụ khảosát xây dựng sửa đổi, bổ sung theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản3 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;

d) Buộc tổ chức giám sát khảo sát xây dựng hoặcgiám sát khảo sát xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm e khoản3 Điều này đối với công trình đang thi công xây dựng;

đ) Buộc phê duyệt hoặc buộc phê duyệt lại dựtoán với hành vi quy định tại điểm g khoản 3 Điều này (áp dụng trong trường hợpchưa ký hợp đồng kinh tế với nhà thầu khảo sát);

e) Buộc bổ sung năng lực hoặc buộc lựa chọn tổchức, cá nhân đảm bảo về năng lực với hành vi quy định tại điểm h khoản 3 Điềunày trong quá trình đang thực hiện công tác khảo sát.

Điều 9. Vi phạm quy định về lập quy hoạch xâydựng, quy hoạch đô thị

1. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, đồ án quyhoạch, nhiệm vụ quy hoạch điều chỉnh hoặc đồ án điều chỉnh quy hoạch không đúngyêu cầu, nguyên tắc, nội dung và thời gian quy định;

b) Không lấy ý kiến hoặc lấy ý kiến không đúngquy định của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan vềnhiệm vụ quy hoạch, đồ án quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điều chỉnh, đồán điều chỉnh quy hoạch xây dựng theo quy định;

c) Tổ chức lập bản vẽ tổng mặt bằng, phương ánkiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơsở đối với dự án đầu tư xây dựng có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dựán đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) không phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức lập lại nhiệm vụ quy hoạch, đồán quy hoạch, nhiệm vụ quy hoạch điều chỉnh, đồ án quy hoạch điều chỉnh, trìnhthẩm định phê duyệt đúng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này khi chưa phê duyệtquy hoạch.

b) Buộc tổ chức lấy ý kiến bổ sung của cơquan, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư có liên quan với hành vi quy địnhtại điểm b khoản 1 Điều này khi chưa phê duyệt quy hoạch.

c) Buộc tổ chức lập lại bản vẽ tổng mặt bằng, phươngán kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quy hoạchphân khu xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối với côngtrình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.

Điều 10. Vi phạm quy định về điều chỉnh quy hoạchxây dựng, điều chỉnh quy hoạch đô thị

1. Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Điều chỉnh quy hoạch không phù hợp với quychuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng;

b) Điều chỉnh quy hoạch không đúng căn cứ, điềukiện, nguyên tắc, trình tự điều chỉnh;

c) Điều chỉnh bản vẽ tổng mặt bằng, phương ánkiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật trong nội dung thiết kế cơsở đối với dự án đầu tư xây dựng có quy mô nhỏ hơn 5 ha (nhỏ hơn 2 ha đối với dựán đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) không phù hợp với quy hoạch phân khu xây dựng.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc điều chỉnh lại quy hoạch xây dựng đúngquy định với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này đối với côngtrình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng công trình;

b) Buộc điều chỉnh bản vẽ tổng mặt bằng,phương án kiến trúc công trình, giải pháp về hạ tầng kỹ thuật phù hợp với quyhoạch phân khu xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này đối vớicông trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng công trình.

Điều 11. Vi phạm quy định về hoạt động kiếntrúc

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với hành vi không tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc đối với côngtrình yêu cầu phải thi tuyển.

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đốivới một trong các hành vi sau:

a) Lập hồ sơ thiết kế kiến trúc và xây dựngkhông phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

b) Không tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế kiếntrúc và thiết kế kiến trúc theo quy định;

c) Tổ chức thiết kế kiến trúc không đúng quy định.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúcvới hành vi quy định tại khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công xâydựng công trình;

b) Buộc lập lại hồ sơ thiết kế kiến trúc vàxây dựng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thiết kế kiến trúc đúng quy địnhvới hành vi quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều này đối với công trìnhchưa khởi công xây dựng;

c) Buộc tổ chức lập lại nhiệm vụ thiết kế kiếntrúc và thiết kế kiến trúc theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản2 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng.

Điều 12. Vi phạm quy định về lập, thẩm định,phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dựán đầu tư xây dựng đối với công trình theo quy định phải lập dự án đầu tư xây dựngcông trình;

b) Không trình cơ quan chuyên môn về xây dựngthẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với hành vi phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựngcông trình không đúng quy định.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với hành vi phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình thuộcmột trong các trường hợp sau:

a) Không phù hợp với quy hoạch xây dựng đã đượccấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phương án công nghệ và phương án thiết kếkhông phù hợp theo quy định;

c) Không đảm bảo đủ vốn của dự án theo quy định;

d) Không đảm bảo hiệu quả tài chính hoặc hiệuquả kinh tế - xã hội đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoàiđầu tư công, dự án PPP;

đ) Không phù hợp với nội dung chủ trương đầu tưđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dựán đầu tư xây dựng công trình với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc trình cơ quan chuyên môn về xây dựngthẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định với hành viquy định tại điểm b khoản 1 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặcđang thi công xây dựng;

c) Buộc phê duyệt điều chỉnh dự án theo đúngquy định với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Buộc lập lại dự án đầu tư xây dựng côngtrình phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt với hành vi quy địnhtại điểm a khoản 3 Điều này đối với dự án chưa khởi công xây dựng;

đ) Buộc lập và phê duyệt lại dự án đầu tư xâydựng đảm bảo phương án công nghệ và phương án thiết kế theo quy định với hànhvi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này đối với công trình chưa thi công xây dựng;

e) Buộc lập và phê duyệt lại dự án đầu tư xâydựng đảm bảo hiệu quả tài chính hoặc hiệu quả kinh tế - xã hội với hành vi quyđịnh tại điểm d khoản 3 Điều này;

g) Buộc lập và phê duyệt lại dự án đầu tư xâydựng phù hợp với nội dung chủ trương đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnquyết định, phê duyệt với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.

Điều 13. Vi phạm quy định về thiết kế xây dựng(thiết kế triển khai ngay sau thiết kế cơ sở, thiết kế một bước) và dự toán xâydựng

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không phê duyệt thiết kế xây dựng theo quyđịnh đối với các công trình thuộc dự án có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứukhả thi đầu tư xây dựng;

b) Không gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩmđịnh thiết kế xây dựng theo quy định;

c) Không tổ chức nghiệm thu hoặc tổ chức nghiệmthu hồ sơ thiết kế xây dựng không đúng quy định.

Xem thêm: Truyện Bí Mật Của Đại Tiểu Thư Chương Mới Nhất, Bí Mật Của Đại Tiểu Thư

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đốivới một trong các hành vi sau đây:

a) Không tổ chức lập hoặc tổ chức lập nhiệm vụthiết kế xây dựng công trình không phù hợp với chủ trương đầu tư xây dựng côngtrình hoặc lập không đầy đủ các nội dung chính theo quy định;

b) Điều chỉnh thiết kế xây dựng mà không đượcthẩm định hoặc phê duyệt lại theo quy định khi thay đổi một trong các yếu tố: địachất công trình, tải trọng thiết kế, giải pháp kết cấu, vật liệu kết cấu chịu lực,biện pháp tổ chức thi công ảnh hưởng đến an toàn chịu lực của công trình;

c) Phê duyệt thiết kế xây dựng không phù hợp vớiquy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn áp dụng hoặc sử dụng tiêu chuẩn xâydựng hết hiệu lực;

d) Phê duyệt thiết kế bước sau không phù hợp vớicác nội dung, thông số chủ yếu theo quy định của thiết kế bước trước; phê duyệtthiết kế bản vẽ thi công không phù hợp với nhiệm vụ thiết kế trong trường hợpthiết kế một bước;

đ) Phê duyệt chỉ dẫn kỹ thuật không phù hợp vớiquy chuẩn kỹ thuật áp dụng cho công trình xây dựng được phê duyệt và yêu cầu củathiết kế xây dựng;

e) Phê duyệt thiết kế an toàn quá tiêu chuẩnquy định gây lãng phí đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nướcngoài đầu tư công, dự án PPP.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Phê duyệt thiết kế xây dựng không đảm bảoyêu cầu kinh tế - kỹ thuật hoặc xác định cấp đất, cấp đá không phù hợp với kếtquả khảo sát địa chất hoặc tính toán cự ly vận chuyển không phù hợp với kết quảkhảo sát đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tưcông, dự án PPP;

b) Phê duyệt dự toán có nội dung áp dụng, vậndụng định mức không phù hợp với nội dung công việc hoặc số liệu sai lệch so vớinội dung định mức áp dụng, vận dụng làm tăng chi phí trong dự toán đối với côngtrình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;

c) Phê duyệt dự toán có khối lượng không phù hợpvới hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế FEED, cácchỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu kỹ thuật, nhiệm vụ phải thực hiện của dự án, côngtrình, hạng mục công trình với khối lượng tính toán từ bản vẽ thiết kế và yêu cầucông việc phải thực hiện của công trình;

d) Phê duyệt dự toán có một trong các nội dungsau: tính sai chi phí vận chuyển vật tư, vật liệu, tính sai chi phí đào đắp đấtđá, tính sai khối lượng thi công, xác định giá vật tư, vật liệu, nhân công, máythi công xây dựng không phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật về quản lýgiá xây dựng, không phù hợp với quy định tại thời điểm xác định dự toán xây dựngvà mặt bằng giá thị trường nơi thực hiện xây dựng công trình đối với dự án sử dụngvốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;

đ) Phê duyệt thiết kế, dự toán không tuân thủquy định về sử dụng vật liệu hoặc vật liệu xây không nung.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phê duyệt thiết kế xây dựng theo quy địnhvới hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩmđịnh thiết kế xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 Điềunày;

c) Buộc tổ chức nghiệm thu hoặc nghiệm thu lạihồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại điểm c khoản 1Điều này;

d) Buộc tổ chức lập hoặc tổ chức lập lại nhiệmvụ thiết kế xây dựng công trình theo quy định với hành vi quy định tại điểm akhoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

đ) Buộc thẩm định hoặc phê duyệt thiết kế xâydựng điều chỉnh với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này đối với côngtrình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng;

e) Buộc phê duyệt lại thiết kế xây dựng phù hợpvới quy chuẩn kỹ thuật quốc gia với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điềunày;

g) Buộc phê duyệt lại thiết kế bước sau phù hợpvới thiết kế bước trước hoặc nhiệm vụ thiết kế với hành vi quy định tại điểm dkhoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi công xây dựng;

h) Buộc phê duyệt lại chỉ dẫn kỹ thuật vớihành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này đối với công trình chưa khởi cônghoặc đang thi công xây dựng;

i) Buộc phê duyệt lại dự toán, dự toán gói thầuvới hành vi quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 3 Điều này trong trường hợpchưa tổ chức lựa chọn nhà thầu hoặc đã tổ chức lựa chọn nhà thầu nhưng chưa kýhợp đồng kinh tế để làm căn cứ điều chỉnh giá gói thầu;

k) Buộc điều chỉnh thiết kế, dự toán theo tỷ lệsử dụng vật liệu xây không nung trong công trình với hành vi quy định tại điểmđ khoản 3 Điều này đối với công trình chưa khởi công hoặc đang thi công xây dựng.

Điều 14. Vi phạm quy định về đầu tư phát triểnđô thị

1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện dự án đầu tư phát triển khu đô thịkhông tuân theo quy hoạch đô thị hoặc chậm so với tiến độ được cấp có thẩm quyềnphê duyệt;

b) Chậm bàn giao công trình, hạng mục côngtrình thuộc dự án đầu tư xây dựng, dự án đầu tư phát triển khu đô thị theo tiếnđộ đã được phê duyệt.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Để chủ đầu tư thứ cấp thực hiện đầu tư xâydựng không phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tiến độ dự án đã đượcphê duyệt;

b) Thay đổi chủ đầu tư cấp 1 mà chưa được cơquan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản;

c) Không tổ chức khai thác cung cấp dịch vụ đôthị đảm bảo phục vụ nhu cầu của dân cư đến ở theo đúng mục tiêu của dự án cho đếnkhi chuyển giao cho chính quyền hoặc các tổ chức, doanh nghiệp quản lý dịch vụchuyên nghiệp;

d) Không chuyển giao quản lý hành chính theoquy định;

đ) Chủ đầu tư dự án khu đô thị không thực hiệngiám sát, kiểm tra kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp ngườidân tự xây dựng nhà ở trong khu đô thị trái phép; sử dụng công trình sai côngnăng và vi phạm các quy định về sử dụng nhà ở theo Luật Nhà ở.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện dự án đầu tư phát triển khuđô thị tuân theo quy hoạch đô thị với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điềunày đối với dự án đang thi công xây dựng;

b) Buộc chủ đầu tư cấp 1 yêu cầu chủ đầu tư thứcấp thực hiện dự án đúng quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt với hànhvi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

c) Buộc xin ý kiến chấp thuận bằng văn bản củacơ quan có thẩm quyền với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

d) Buộc tổ chức khai thác cung cấp dịch vụ đôthị đảm bảo phục vụ nhu cầu của dân cư đến ở theo đúng mục tiêu của dự án vớihành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

đ) Buộc làm thủ tục chuyển giao quản lý hànhchính theo quy định với hành vi quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;

e) Buộc chủ đầu tư dự án khu đô thị thực hiệngiám sát, kiểm tra người dân tự xây dựng nhà ở trong khu đô thị theo quy định vớihành vi quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.

Điều 15. Vi phạm quy định về khởi công xây dựngcông trình

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không gửi văn bản thông báo ngày khởi công (kèmtheo bản sao giấy phép xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng) cho cơ quan quản lýnhà nước về xây dựng tại địa phương nơi xây dựng công trình và cơ quan chuyênmôn về xây dựng theo quy định;

b) Không thông báo, thông báo chậm cho cơ quanquản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương về thời điểm khởi công xây dựng hoặccó thông báo nhưng không gửi kèm hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đối vớitrường hợp được miễn giấy phép xây dựng;

c) Không gửi báo cáo cho cơ quan chuyên môn vềxây dựng hoặc gửi báo cáo không đầy đủ một trong các nội dung: tên, địa chỉliên lạc, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô xây dựng, tiến độ thi côngdự kiến sau khi khởi công xây dựng hoặc gửi thông báo khởi công không theo mẫuquy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà thiếu một trong các điềukiện sau đây (trừ trường hợp khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ):

a) Mặt bằng xây dựng để bàn giao toàn bộ hoặctừng phần theo tiến độ dự án;

b) Hợp đồng thi công xây dựng được ký giữa chủđầu tư và nhà thầu;

c) Biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trườngtrong quá trình thi công xây dựng.

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000đồng đối với hành vi khởi công xây dựng công trình mà chưa có thiết kế bản vẽthi công của công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt.

4. Trường hợp khởi công xây dựng mà không cógiấy phép xây dựng theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 7 Điều16 Nghị định này.

5.Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc bàn giao mặt bằng xây dựng theo tiến độdự án với hành vi quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc ký hợp đồng thi công xây dựng giữa chủđầu tư và nhà thầu với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

c) Buộc có biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệmôi trường trong quá trình thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm ckhoản 2 Điều này.

Điều 16. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng

1. Xử phạt hành vi tổ chức thi công xây dựngcông trình không che chắn hoặc có che chắn nhưng để rơi vãi vật liệu xây dựng xuốngcác khu vực xung quanh hoặc để vật liệu xây dựng không đúng nơi quy định nhưsau:

a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồngđối với xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình xây dựng khác;

b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thiđầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâydựng.

2. Xử phạt đối với hành vi không công khai giấyphép xây dựng tại địa điểm thi công xây dựng trong suốt quá trình thi công nhưsau:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử -văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thiđầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâydựng.

3. Xử phạt đối với hành vi không thực hiện thủtục để điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử -văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thiđầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâydựng.

4. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi côngxây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợpcấp phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình và giấy phép xây dựng có thời hạnnhư sau:

a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 30.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử -văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thiđầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâydựng.

5. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xâydựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gâylún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận hoặc gâysụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hạivề sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử -văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiêncứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng.

6. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi côngxây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp đối với trường hợpcấp giấy phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử -văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiêncứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng.

7. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi côngxây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấyphép xây dựng như sau:

a) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tíchlịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến140.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiêncứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng.

8. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình không đúng thiết kế xây dựngđược thẩm định trong trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

9. Xử phạt đối với hành vi xây dựng không đúngquy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị được duyệt như sau:

a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tíchlịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thiđầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâydựng.

10. Xử phạt đối với hành vi xây dựng cơi nới,lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp củatổ chức, cá nhân khác hoặc của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung nhưsau:

a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử -văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến200.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiêncứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng.

11. Đối với các công trình xây dựng trên đất khôngđúng mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai thì xử phạt theoquy định tại nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcđất đai.

12. Xử phạt hành vi tiếp tục thực hiện hành vivi phạm sau khi đã bị lập biên bản vi phạm hành chính (trước khi ban hành quyếtđịnh xử phạt) dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm đối vớicác hành vi vi phạm hành chính được quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản8, khoản 9 và khoản 10 Điều này thì mức phạt cụ thể như sau:

a) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tíchlịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến500.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiêncứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng.

13. Xử phạt đối với hành vi đã bị xử phạt viphạm hành chính theo quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9và khoản 10 Điều này mà tái phạm nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sựnhư sau:

a) Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến140.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;

b) Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến160.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tíchlịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác;

c) Phạt tiền từ 950.000.000 đồng đến1.000.0000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáonghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹthuật đầu tư xây dựng.

14. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 03tháng đến 06 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 12 và điểma khoản 13 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 06tháng đến 09 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 12 và điểmb khoản 13 Điều này;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép xây dựng từ 09tháng đến 12 tháng (nếu có) đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 12, điểmc khoản 13 Điều này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hànhchính đối với hành vi quy định tại khoản 12, khoản 13 Điều này.

15. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc che chắn theo quy định và khắc phụctình trạng ô nhiễm môi trường (nếu có) với hành vi quy định tại khoản 1 Điềunày;

b) Buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh hoặc giahạn giấy phép xây dựng hoặc buộc công khai giấy phép xây dựng theo quy định vớihành vi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;

c) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xâydựng vi phạm với các hành vi quy định tại khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8(mà hành vi vi phạm đã kết thúc), khoản 9, khoản 10, khoản 12, khoản 13 Điềunày.

16. Đối với hành vi quy định tại khoản 4, khoản6, khoản 7 và khoản 8 Điều này mà đang thi công xây dựng thì ngoài việc bị phạttiền theo quy định còn phải tuân theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 81Nghị định này.

17. Trường hợp xây dựng không đúng giấy phépxây dựng được cấp nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựngtheo quy định của Luật Xây dựng thì không bị coi là hành vi xây dựng sai nộidung giấy phép xây dựng được cấp.

Điều 17. Vi phạm quy định về thi công xây dựngcông trình

1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành visau đây:

a) Không có thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn củacác cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư hoặc của nhà thầugiám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầu liên quan theoquy định;

b) Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựngkhông đầy đủ theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000đồng đối với hành vi không lắp đặt biển báo công trình tại công trường xây dựnghoặc biển báo không đầy đủ nội dung theo quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tổ chức giám sát thi công xây dựngcông trình theo quy định trong trường hợp công trình đang thi công;

b) Không tổ chức lập hồ sơ hoàn thành côngtrình xây dựng.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không kiểm tra dẫn đến năng lực thực tế vềnhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng hoặc hệ thốngquản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng không đảm bảo so với hồ sơ dựthầu;

b) Không có kết quả kiểm tra biện pháp thicông, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường của nhà thầu;

c) Không báo cáo về biện pháp đảm bảo an toànđến cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định trong trường hợp thi công xâydựng công trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng;

d) Không bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiệngiám sát thi công xây dựng, quản lý an toàn trong thi công xây dựng;

đ) Để tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện nănglực thực hiện thi công xây dựng nhà ở riêng lẻ theo quy định.

5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi côngthi công không đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt;

b) Không kiểm tra dẫn đến nhà thầu thi côngxây dựng công trình không gia hạn bảo lãnh thực hiện hợp đồng khi đến thời hạntheo quy định;

c) Không kiểm tra để chấp thuận vật liệu, cấukiện, sản phẩm xây dựng hoặc thiết bị lắp đặt vào công trình;

d) Để nhà thầu sử dụng vật liệu xây dựng khôngcông bố hợp quy vào công trình đối với những vật liệu xây dựng phải công bố hợpquy theo quy định;

đ) Không mua bảo hiểm công trình theo quy định;

e) Không tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm địnhchất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng theoquy định.

6. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000đồng đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình khẩn cấp mà không cólệnh khẩn cấp theo quy định.

7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ quy định về sử dụng vật liệuxây không nung.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thông báo bằng văn bản về nhiệm vụ,quyền hạn của các cá nhân trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư hoặccủa nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình (nếu có) cho các nhà thầuliên quan với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Buộc lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựngtheo quy định với hành vi quy định tại điểm b khoản 1, điểm b khoản 3 Điều này;

c) Buộc lắp đặt biển báo đầy đủ nội dung tạicông trường xây dựng theo quy định với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Buộc tổ chức giám sát thi công xây dựngcông trình với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

đ) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi côngxây dựng bố trí nhân lực, thiết bị thi công, phòng thí nghiệm chuyên ngành xâydựng hoặc hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng đảm bảo sovới hồ sơ dự thầu với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

e) Buộc có kết quả kiểm tra biện pháp thicông, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường của nhà thầu với hành viquy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

g) Buộc báo cáo về biện pháp đảm bảo an toàn đếncơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định trong trường hợp thi công xây dựngcông trình có vùng nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng với hành viquy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

h) Buộc bố trí đủ nhân lực phù hợp để thực hiệngiám sát thi công xây dựng và quản lý an toàn trong thi công xây dựng với hànhvi quy định tại điểm d khoản 4 Điều này;

i) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi côngxây dựng công trình theo đúng với thiết kế biện pháp thi công được duyệt vớihành vi quy định tại điểm a khoản 5 Điều này;

k) Buộc chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thi công xâydựng công trình nộp gia hạn bảo lãnh hợp đồng theo quy định với hành vi quy địnhtại điểm b khoản 5 Điều này;

l) Buộc chủ đầu tư kiểm tra vật liệu, cấu kiện,sản phẩm xây dựng hoặc thiết bị lắp đặt vào công trình theo đúng thiết kế và hợpđồng thi công xây dựng với hành vi quy định tại điểm c khoản 5 Điều này;

m) Buộc chủ đầu tư kiểm tra, xác định lại chấtlượng công trình đối với hạng mục công trình đã đưa vật liệu xây dựng khôngcông bố hợp quy vào công trình, với hành vi quy định tại điểm d khoản 5 Điềunày;

n) Buộc mua bảo hiểm công trình với hành viquy định tại điểm đ khoản 5 Điều này trong trường hợp công trình đang thi côngxây dựng;

o) Buộc tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm địnhchất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, công trình xây dựng vớihành vi quy định tại điểm e khoản 5 Điều này;

p) Buộc xin lệnh xây dựng công trình khẩn cấptheo quy định với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này;

q) Buộc đảm bảo tỷ lệ sử dụng vật liệu xâykhông nung đối với phần công trình còn lại chưa thi công với hành vi quy định tạikhoản 7 Điều này.

Điều 18. Vi phạm quy định về nghiệm thu côngtrình xây dựng

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nghiệm thu không đúng trình tự, thủ tục quyđịnh;

b) Không gửi văn bản đến cơ quan chuyên môn vềxây dựng đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến100.000.000 đồng đối với hành vi đưa bộ phận công trình, hạng mục công trình,công trình xây dựng vào sử dụng khi chưa tổ chức nghiệm thu theo quy định.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nghiệm thu khi khối lượng công việc chưa thựchiện hoặc khối lượng nghiệm thu lớn hơn khối lượng thực tế đã thực hiện đối vớicông trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;

b) Công trình đã nghiệm thu nhưng không đảm bảovề chất lượng công trình.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày banhành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, chủ đầu tư phải có văn bản đề nghịcơ quan có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu theo quy đ