Thông Tư 07 Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 07/2021/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 12 tháng 03 năm 2021

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾUTHỂ DỤC, THỂ THAO

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng6 năm 2019;

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thểthao ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáodục thể chất;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành Thông tư ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thôngnăng khiếu thể dục, thể thao.

Bạn đang xem: Thông tư 07 của bộ giáo dục và đào tạo

Điều 1.Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế tổchức và hoạt động của trường phổ thông năng khiếu thể dục, thể thao.

Điều 3.Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục thểchất, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhândân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đàotạo, Sở Giáo dục, Khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu, Giám đốc các Sở Văn hóa,Thể thao và Du lịch; Hiệu trưởng các trường phổ thông năng khiếu thể dục, thểthao; tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chính phủ; - Ban Tuyên giáo Trung ương; - Ủy ban VHGDTNTN&NĐ của Quốc hội; - Hội đồng QG Giáo dục và phát triển nhân lực; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - Bộ trưởng; - Công báo; - Như Điều 3 (để thực hiện); - Cổng TTĐT Chính phủ;CổngTTĐT Bộ GDĐT; - Lưu: VT, VụPC,Vụ GDTC (15b).

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Ngô Thị Minh

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG NĂNG KHIẾU THỂ DỤC, THỂ THAO (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tổ chức vàhoạt động của trường phổ thông năng khiếu thể dục, thể thao (TDTT) bao gồm: Tổchức, hoạt động giáo dục; nhiệm vụ và quyền hạn của viên chức quản lý, giáoviên và học sinh; điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí; quan hệ giữa nhà trường,gia đình và xã hội.

2. Quy chế này áp dụng đối với trườngphổ thông năng khiếu TDTT có tổ chức dạy học văn hóa cho đối tượng học sinh từcấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông.

Điều 2. Vị trí,chức năng

1. Trường phổ thông năng khiếu TDTTlà cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, là loại hình trường chuyênbiệt dành cho học sinh phổ thông năng khiếu TDTT.

2. Trường phổ thông năng khiếu TDTTcó chức năng đào tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng thể thao cho học sinh vàgiảng dạy chương trình giáo dục phổ thông theo quy định tại Điều lệ trường tiểuhọc; Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổthông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Điều 3. Phân cấpquản lý

1. Trường phổ thông năng khiếu TDTTthuộc địa phương chịu sự quản lý trực tiếp về chuyên môn của Sở Văn hóa, Thểthao và Du lịch và chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo vềchương trình giáo dục phổ thông.

2. Trường phổ thông năng khiếu TDTTthuộc các Bộ, ngành chịu sự quản lý trực tiếp của các Bộ, ngành và chịu sự quảnlý của Sở Giáo dục và Đào tạo nơi trường đóng trên địa bàn về chương trình giáodục phổ thông.

Điều 4. Chínhsách đối với viên chức quản lý, giáo viên

1. Viên chức quản lý, giáo viên trườngphổ thông năng khiếu TDTT được hưởng các chế độ, chính sách như viên chức quảnlý, giáo viên các trường phổ thông cùng cấp học, ngoài ra còn được hưởng các chếđộ ưu đãi đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục công tác ở trường chuyênbiệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định.

2. Giáo viên trực tiếp dạy, huấn luyệnmôn năng khiếu TDTT trong trường phổ thông năng khiếu TDTT được hưởng các chế độưu đãi khác theo quy định.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ HOẠTĐỘNG GIÁO DỤC

Điều 5. Tổ chứctrường phổ thông năng khiếu TDTT

1. Tổ chức trường phổ thông năng khiếuTDTT thực hiện theo quy định của Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trunghọc cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, ngoài ra còn đảm bảo các điều kiện sau:

a) Ban Giám hiệu phân công ít nhất 01lãnh đạo trường phụ trách lĩnh vực đào tạo năng khiếu TDTT và ít nhất 01 lãnh đạotrường phụ trách lĩnh vực dạy học văn hóa.

Lãnh đạo trường phụ trách đào tạonăng khiếu TDTT phải được đào tạo chuyên ngành về lĩnh vực thể dục, thể thao;

Lãnh đạo trường phụ trách dạy học vănhóa phải được đào tạo chuyên ngành sư phạm về các môn văn hóa theo quy định.

b) Tổ chức lớp học.

Lớp học kiến thức văn hóa theo chươngtrình giáo dục phổ thông gồm những học sinh có cùng trình độ văn hóa, có thểkhông cùng độ tuổi;

Lớp học năng khiếu TDTT gồm những họcsinh có cùng trình độ chuyên môn về môn thể thao, có thể không cùng trình độ kiếnthức văn hóa và độ tuổi. Mỗi lớp năng khiếu thể thao không quá 25 học sinh và mỗihọc sinh chỉ được học ở 01 lớp năng khiếu TDTT.

Mỗi học sinh đều được biên chế ở 2 loạilớp.

c) Có tổ chuyên môn các môn năng khiếuTDTT trong nhà trường.

d) Có bộ phận y tế với đội ngũ y bácsỹ đáp ứng được yêu cầu chuyên môn, có trang thiết bị y tế đảm bảo việc chămsóc sức khỏe, phục hồi chức năng và sơ cứu chấn thương ban đầu trong quá trìnhluyện tập theo quy định.

e) Có bộ phận chuyên trách quản lýkhu nhà ở nội trú của học sinh.

2. Đảm bảo đủ đội ngũ giáo viên dạymôn năng khiếu TDTT đạt chuẩn về trình độ chuyên môn huấn luyện các môn thểthao theo quy định của ngành TDTT, có trình độ từ đại học TDTT trở lên và có chứngchỉ huấn luyện viên TDTT được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

3. Trường phổ thông năng khiếu TDTTthành lập các lớp chuyên sâu năng khiếu theo từng môn TDTT khi đảm bảo đủ điềukiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và đội ngũ giáo viên dạy mônnăng khiếu theo quy định.

Điều 6.Kếhoạch,chương trình học tập của trường phổ thông năng khiếu TDTT

1. Hằng năm, vào đầu năm học nhà trườngxây dựng kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các môn văn hóa cho từng cấp học,lớp học và kế hoạch đào tạo, huấn luyện cho từng môn năng khiếu TDTT khoa học,phù hợp, đảm bảo hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông và phát triển tài năngthể thao của học sinh.

2. Chương trình học tập các môn vănhóa của trường phổ thông năng khiếu TDTT thực hiện theo Chương trình giáo dụcphổ thông hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chịu sự quản lý nhà nước trựctiếp của Sở Giáo dục và Đào tạo.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trựctiếp quản lý, phê duyệt kế hoạch đào tạo năng khiếu TDTT của nhà trường trên cơsở quy hoạch, kế hoạch phát triển TDTT của Ngành, địa phương và Chiến lược pháttriển thể thao thành tích cao Việt Nam do Chính phủ ban hành.

4. Có kế hoạch tập huấn, thi đấu cácgiải thể thao phù hợp lứa tuổi nhằm đánh giá quá trình đào tạo, huấn luyện và mứcđộ phát triển tài năng thể thao của học sinh.

5. Nhà trường tổ chức đa dạng các hoạtđộng giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh.

Điều 7. Tuyểnsinh vào trường phổ thông năng khiếu TDTT

1. Kế hoạch tuyển sinh.

a) Trường phổ thông năng khiếu TDTTthuộc địa phương: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm lập kế hoạch,phương án tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh và phối hợp, thống nhất với Sở Giáo dụcvà Đào tạo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt.

b) Trường phổ thông năng khiếuTDTTthuộcBộ, ngành: Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, trình Bộ, ngành phê duyệt kế hoạch,phương án tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh theo quy định.

2. Đối tượng tuyển sinh.

Học sinh có độ tuổi từ 06 tuổi đến 15tuổi, hoàn thành chương trình giáo dục theo độ tuổi, cấp học tương ứng theo quyđịnh; có sức khoẻ, thể hình, đạo đức tốt, học lực từ trung bình trở lên, cónăng khiếu TDTT và có nguyện vọng phát triển tài năng thể thao cống hiến cho sự nghiệp thể thao quốc gia; được sự đồng ý của gia đình và đảm bảocác điều kiện tiêu chuẩn theo quy định đều được tham gia thi tuyển vào trườngphổ thông năng khiếu TDTT theo các môn thể thao sở trường.

3. Hình thức và nội dung tuyển sinh.

a) Kiến thức văn hóa: Tổ chức xét tuyểnhọc bạ và chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục theo từng cấp học tương ứng.

Học sinh tuyển đầu vào cấp tiểu họctheo các quy định hiện hành;

Học sinh tuyển đầu vào cấp THCS phảicó giấy xác nhận hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học;

Học sinh tuyển đầu vào cấp THPT phảicó bằng tốt nghiệp THCS.

b) Chuyên môn năng khiếu: Tổ chức kiểmtra và thi tuyển

Kiểm tra thể hình, tố chất vận động,năng khiếu thể thao cơ bản;

Thi tuyển năng khiếu, tố chất và kỹnăng môn thể thao dự kiến theo học.

Điều 8. Tuyển bổsung vào trường phổ thông năng khiếu TDTT và chuyển trường

1. Hàng năm nhà trường tổ chức tuyểnbổ sung sau khi kết thúc học kỳ I và sau khi kết thúc học kỳ II khi còn chỉtiêu.

Xem thêm: 10 Vị Hoàng Đế Loạn Luân "Nổi Danh" Trong Lịch Sử Trung Hoa, Danh Sách Vua Trung Quốc

2. Học sinh trong quá trình đào tạo,tối đa từ sáu tháng đến một năm học, nếu không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn,không có khả năng phát triển thành tích ở môn thể thao đang được đào tạo sẽ đượcchuyển sang học ở trường phổ thông khác trên địa bàn theo quy định hiện hành.

3. Học sinh nếu có nguyện vọng chuyểnđến học ở trường phổ thông năng khiếu TDTT thuộc tỉnh, thành phố khác phải thựchiện đúng các quy định hiện hành về chuyển nhượng vận động viên.Nếuviphạm, học sinh sẽ phải bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo cho những năm được đàotạo tại trường phổ thông năng khiếu TDTT nơi học sinh đó theo học trước khichuyển đi.

a) Đối với học sinh trường phổ thôngnăng khiếu TDTT thuộc địa phương phải được Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo vàGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đồng ý theo quy định.

b) Đối với học sinh trường phổ thôngnăng khiếu TDTT thuộc các Bộ, ngành phải được sự đồng ý của các Bộ, ngành chủquản theo quy định.

Điều 9. Đánh giá,xếp loại, xét lên lớp và độ tuổi kết thúc học tập tại trường phổ thông năng khiếuTDTT

1. Đánh giá xếp loại và xét lên lớp,chuyển cấp, thi tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp đối với họcsinh trường phổ thông năng khiếu TDTT thực hiện theo quy định như học sinh cáctrường phổ thông.

2. Đánh giá, xếp loại về chuyên mônnăng khiếu TDTT.

a) Đánh giá, xếp loại thường xuyên vềchuyên môn năng khiếu TDTT đối với học sinh năng khiếu do giáo viên dạy mônnăng khiếu trực tiếp đánh giá.

b) Đánh giá, xếp loại định kỳ do giáoviên trực tiếp dạy năng khiếu và Hội đồng đánh giá theo kế hoạch chung của nhàtrường. Hội đồng đánh giá do Hiệu trưởng quyết định.

3. Học sinh trường phổ thông năng khiếuTDTT được cử đi tập huấn hoặc đi thi đấu TDTT dài ngày, không đảm bảo thờigian, nội dung và điểm các môn học văn hóa, được nhà trường tổ chức dạy và kiểmtra bổ sung, đảm bảo cho học sinh được học đủ nội dung chương trình theo quy định.

4. Học sinh trường phổ thông năng khiếuTDTT khi tham gia thi đấu hoặc tập huấn tập trung dài ngày ở nước ngoài hoặc tạitrung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia, không có điều kiện tham dự các kỳ thixét lên lớp, chuyển cấp, thi tốt nghiệp sẽ được hưởng các chế độ ưu tiên theoquy định.

5. Học sinh trường phổ thông năng khiếuTDTT đạt huy chương vàng, bạc, đồng tại các cuộc thiTDTTquốc gia,quốc tế hoặc đạt đẳng cấp vận động viên từ cấp 1 trở lên được hưởng các chế độưu tiên khi xét lên lớp, chuyển cấp, thi tốt nghiệp và thi vào các trường đại học,cao đẳng và trung cấp theo quy định.

6. Tuổi kết thúc học tập tại trườngphổ thông năng khiếu TDTT không quá 20 tuổi.

Chương III

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀNHẠN CỦA VIÊN CHỨC QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

Điều 10. Nhiệm vụ,quyền hạn của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng.

a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạntheo quy định tại Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học cơ sở, trườngtrung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dụcvà Đào tạo ban hành.

b) Tổ chức quản lý, sử dụng hiệu quảtài sản, cơ sở vật chất, thiết bị chuyên môn phục vụ công tác đào tạo, huấn luyệncác môn thể thao cho học sinh. Tổ chức quản lý, chỉ đạo phát huy năng lực, trítuệ của đội ngũ viên chức, giáo viên, học sinh trong công tác giảng dạy, huấnluyện, đào tạo, học tập nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn, phát triển tàinăng thể thao của học sinh.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Hiệutrưởng.

a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạntheo quy định tại Điều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học cơ sở, trườngtrung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành do Bộ trưởngBộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

b) Giúp Hiệu trưởng tổ chức điềuhành, triển khai thực hiện các nhiệm vụ để đạt mục tiêu của nhà trường đề ratheo lĩnh vực công việc được Hiệu trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Hiệutrưởng về chất lượng, tiến độ công việc được giao.

Điều 11. Nhiệm vụ,quyền hạn của giáo viên, nhân viên

1. Giáo viên, nhân viên trường phổthông năng khiếuTDTTthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tạiĐiều lệ trường tiểu học, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổthông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạoban hành.

2. Giáo viên dạy môn năng khiếu củatrường phổ thông năng khiếu TDTT thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định,theo Luật TDTT, các văn bản quy định hiện hành của Ngành TDTT và có nhiệm vụ:

a) Theodõi, phát hiện và đề xuấtcấp có thẩm quyền tuyển học sinh có năng khiếu, tố chất thể thao vào đào tạotrong trường phổ thông năng khiếu TDTT.

b) Trực tiếp đào tạo, huấn luyện họcsinh năng khiếu TDTT theo chương trình, kế hoạch của nhà trường nhằm phát triểntài năng thể thao của học sinh theo mục tiêu đề ra.

c) Tham mưu cho Hiệu trưởng nội dung,chương trình đào tạo, huấn luyện; xây dựng các tiêu chí tuyển sinh, tham giacông tác tuyển sinh môn năng khiếu TDTT. Đề xuất cơ sở vật chất, trang thiết bịchuyên môn phục vụ công tác đào tạo, huấn luyện và thi đấu các môn thể thao.

d) Kiểm tra, đánh giá, xếp loại quátrình phát triển tài năng thể thao của học sinh theo học kỳ, năm học. Có nhiệmvụ đề xuất học sinh có khả năng phát triển tài năng thể thao để tiếp tục đượcđào tạo, huấn luyện và đề nghị chuyển trường đối với học sinh không còn khảnăng phát triển tài năng thể thao theo các tiêu chí chuyên môn.

Điều 12. Nhiệm vụ,quyền hạn của học sinh

1. Học sinh trường phổ thông năng khiếuTDTT thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo các quy định hiện hành.

2. Hoàn thành chương trình giáo dụcphổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và mục tiêu, chương trìnhđào tạo môn năng khiếu theo kế hoạch của nhà trường.

3. Được tạo điều kiện ở nội trú, sử dụngcơ sở vật chất, thiết bị, dụng cụ tập luyện môn năng khiếu thể thao. Được bốtrí thời gian học tập các môn văn hóa và thời gian tập luyện môn năng khiếu hợplý để phát triển tốt nhất năng khiếu thể thao của bản thân.

5. Được tham gia các giải thi đấuTDTT do ngành Giáo dục và Đào tạo hoặc ngành Thể dục, thể thao tổ chức theo quyđịnh của Điều lệ cuộc thi.

6. Được hưởng các chính sách ưu tiênthi lên lớp, chuyển cấp hoặc thi vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấptheo quy định.

7. Được hưởng chế độ tiền ăn, tiềncông và các chế độ liên quan đối với vận động viên thể thao theo các quy định.

Chương IV

CƠ SỞ VẬT CHẤTVÀ KINH PHÍ

Điều 13. Cơ sở vậtchất

1. Đảm bảo mức tiêu chuẩn cơ sở vậtchất tối thiểu và trang bị đủ thiết bị giáo dục của cấp học tương ứng theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất,trang thiết bị, dụng cụ chuyên môn để tổ chức giảng dạy, huấn luyện, tập luyệnvà thi đấu các môn thể thao nằm trong chương trình, kế hoạch đào tạo các mônnăng khiếu TDTT của nhà trường theo quy định.

3. Có ký túc xá, nhà ăn đảm bảo điềukiện theo quy định cho học sinh có nhu cầu ăn, ở nội trú.

4. Quản lý và sử dụng tài sản theoquy định tại Luật quản lý, sử dụng tải sản công.

Điều 14. Kinhphí

Nguồn kinh phí hoạt động của nhà trường:

1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp.

2. Nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổchức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của Pháp luật và các nguồnthu hợp pháp khác.

Chương V

QUAN HỆ GIỮA NHÀTRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Điều 15. Quan hệnhà trường, gia đình và xã hội

1. Nhà trường phối hợp chặt chẽ vớigia đình, chính quyền, đoàn thể địa phương; các tổ chức kinh tế, chính trị-xã hộităng cường sự ủng hộ, đóng góp, hỗ trợ về tinh thần, vật chất nhằm thực hiện hiệuquả mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, huấn luyệnđối với học sinh của nhà trường.

2. Nhà trường phối hợp chặt chẽ vớigia đình, các tổ chức xã hội tuyên truyền, vận động mọi người dân tăng cường tậpluyện TDTT nâng cao sức khỏe; khuyến khích cha mẹ quan tâm, tạo điều kiện chocon em được phát triển tài năng thể thao.

3. Gia đình, chính quyền địa phương,các tổ chức xã hội tăng cường trách nhiệm, tạo điều kiện đối với các hoạt độngcủa nhà trường, phối hợp chặt với nhà trường trong việc nuôi dưỡng, giáo dục vàchăm sóc, tạo điều kiện cho học sinh được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạtđộng của nhà trường.

Điều 16. Ban đạidiện cha mẹ học sinh

Thực hiện theo quy định của Điều lệBan đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.