QUY ĐỊNH LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG 2016

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 153/2016/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo Bộ luật lao động.

Bạn đang xem: Quy định lương tối thiểu vùng 2016

 

1. Mức lương tối thiểu vùng năm 2017


Theo đó, Nghị định 153/2016 đồng loạt tăng mức lương tối thiểu vùng cho người lao động làm việc tại các doanh nghiệp thuộc các vùng I, II, III, IV như sau:
Mức lương tối thiểu vùng trên, theo Nghị định số 153/2016, áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ gia đình, tổ hợp tác và cá nhân, tổ chức, cơ quan sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
- Doanh nghiệp hoạt động ở vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu của vùng đó. Tương tự, đơn vị, chi nhánh của doanh nghiệp tại địa bàn vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng đó.
- Nghị định 153 quy định áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất đối với trường hợp doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn thành lập mới từ một hoặc một số địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau; doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên các vùng có mức lương tối thiểu vùng khác nhau.
- Doanh nghiệp ở vùng được đổi tên hoặc chia tách áp dụng lương tối thiểu vùng như trước khi thay đổi đến khi có quy định mới.
Mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 153 năm 2016 là mức thấp nhất để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương đảm bảo:
+ Tối thiểu bằng 7% mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề.
MỤC LỤC VĂN BẢN
*
In mục lục

CHÍNH PHỦ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 153/2016/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THEO HỢPĐỒNG LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy địnhmức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làmviệc theo hợp đồng lao động.

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Nghị định này quy định mức lương tốithiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theoquy định của Bộ luật lao động.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

1. Người lao động làm việc theo chế độhợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quảnlý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chứckhác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chứcquốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tếmà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy địnhcủa Nghị định này).

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệphợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhânquy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

Điều 3. Mức lươngtối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùngáp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.750.000 đồng/tháng, áp dụngđối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.320.000 đồng/tháng, áp dụngđối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.900.000 đồng/tháng, áp dụng đốivới doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

Xem thêm: Fx Trading Market Là Gì ? Thị Trường Ngoại Hối Có Gì Hấp Dẫn

d) Mức 2.580.000 đồng/tháng, áp dụngđối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

2. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II,vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 4. Nguyên tắcáp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

1. Doanh nghiệp hoạt động trên địabàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trườnghợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tốithiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mứclương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

2. Doanh nghiệp hoạt động trong khucông nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên các địabàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lươngtối thiểu vùng cao nhất.

3. Doanh nghiệp hoạt động trên địabàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểuvùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khiChính phủ có quy định mới.

4. Doanh nghiệp hoạt động trên địabàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểuvùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tốithiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt độngtrên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặcnhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối vớiđịa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3, Phụ lục ban hành kèm theoNghị định này.

Điều 5. Áp dụng mứclương tối thiểu vùng

1. Mức lương tối thiểu vùng quy địnhtại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và ngườilao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làmviệc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bìnhthường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểuvùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mứclương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao độngđã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Người lao động đã qua học nghề,đào tạo nghề bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề,bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứngchỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ,bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 củaChính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng,chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệptrung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng,bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứngchỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật giáo dục năm 1998 và Luật giáodục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theochương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệptrung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợpđồng học nghề quy định tại Luật dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹnăng nghề quốc gia theo quy định của Luật việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứngchỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạothường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luậtgiáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệptrình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứngchỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạonghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trílàm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

3. Căn cứ vào mức lương tối thiểuvùng quy định tại Điều 3 Nghị định này và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồnglao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp, doanh nghiệp phối hợp với Ban Chấphành công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xácđịnh mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho ngườilao động cho phù hợp, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quanhợp lý tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo vàlao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển dụng vớilao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.

4. Khi thực hiện mức lương tối thiểuvùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ,làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chếđộ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và cácchế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sungkhác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuậntrong hợp đồng lao động, thỏa ước laođộng tập thể hoặc trong quy chế củadoanh nghiệp.

Điều 6. Hiệu lựcthi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hànhtừ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm2015 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làmviệc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhânvà các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động hết hiệu lựckể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại vàCông nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏvà vừa Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương tuyên truyền, phổ biến đến người lao động, người sử dụnglao động và kiểm tra, giám sát việc thực hiện mức lương tốithiểu vùng theo quy định tại Nghị định này; trình Chính phủxem xét, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo quy định.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệmthi hành Nghị định này./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪNGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2017(Kèm theo Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ)

1. Vùng I, gồm các địa bàn:

- Các quận và các huyện Gia Lâm, ĐôngAnh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai,Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

- Các quận và các huyện Thủy Nguyên,An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;

- Các quận và các huyện Củ Chi, HócMôn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

- Thành phố Biên Hòa và các huyệnNhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xãThuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng,Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;

- Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thànhthuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

2. Vùng II, gồm các địa bàn:

- Các huyện còn lại thuộc thành phốHà Nội;

- Các huyện còn lại thuộc thành phố HảiPhòng;

- Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh HảiDương;

- Thành phố Hưng Yên và các huyện MỹHào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

- Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yênvà các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơnvà các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;

- Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Các thành phố Thái Nguyên, SôngCông và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh PhúThọ;

- Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh LàoCai;

- Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộcthuộc tỉnh Nam Định;

- Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh NinhBình;

- Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa ThiênHuế;

- Thành phố Hội An thuộc tỉnh QuảngNam;

- Các quận, huyện thuộc thành phố ĐàNẵng;

- Các thành phố Nha Trang, Cam Ranhthuộc tỉnh Khánh Hòa;

- Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộctỉnh Lâm Đồng;

- Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnhBình Thuận;

- Huyện Cần Giờ thuộc thành phố HồChí Minh;

- Thành phố Tây Ninh và các huyện TrảngBàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

- Thị xã LongKhánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh BìnhDương;

- Thị xã Đồng Xoài và huyện ChơnThành thuộc tỉnh Bình Phước;

- Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu;

- Thành phố Tân An và các huyện ĐứcHòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộctỉnh Long An;

- Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh TiềnGiang;

- Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;

- Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiênvà huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

- Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốcthuộc tỉnh An Giang;

- Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

- Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

3. Vùng III, gồm các địa bàn:

- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại(trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

- Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộctỉnh Hải Dương;

- Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, TamDương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

- Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

- Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộctỉnh Bắc Ninh;

- Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, HiệpHòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

- Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều vàhuyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

- Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnhLào Cai;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh HưngYên;

- Các huyện Phú Bình, Phú Lương, ĐồngHỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

- Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộctỉnh Hà Nam;

- Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, HoaLư thuộc tỉnh Ninh Bình;

- Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh HòaBình;

- Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

- Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

- Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà vàcác huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộctỉnh Thừa Thiên Huế;

- Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc,Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam;

- Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộctỉnh Quảng Ngãi;

- Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòathuộc tỉnh Phú Yên;

- Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộctỉnh Ninh Thuận;

- Thị xã Ninh Hòa và các huyện CamLâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

- Huyện Đăk Hàthuộc tỉnh Kon Tum;

- Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộctỉnh Lâm Đồng;

- Thị xã La Gi và các huyện Hàm ThuậnBắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

- Các thị xã Phước Long, Bình Long vàcác huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh TâyNinh;

- Các huyện còn lại thuộc tỉnh ĐồngNai;

- Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, XuyênMộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Thị xã Kiến Tường và các huyện ThủThừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

- Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và cáchuyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;

- Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

- Thị xã BìnhMinh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

- Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

- Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải,Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

- Thị xã Tân Châu và các huyện ChâuPhú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;