Quả nhót ăn như thế nào

Quả nhót là loại quả được trồng nhiều ở miền bắc và được nhiều người ưa thích. Vậy công dụng của quả nhót với sức khỏe con người như thế nào là câu hỏi của nhiều người. Nhót có vị chua, chát nhưng lại không độc và trung tính, do đó có thể sử dụng để chữa trị nhiều loại bệnh. Quả nhót chứa rất nhiều chất dinh dưỡng, được dùng để nấu canh chua, vị thơm; quả nhót xanh, thái ngang dày 3 - 5mm, phơi hoặc sấy khô để làm thuốc. Dưới đây chúng ta cùng đi tìm hiểu chi tiết về công dụng của quả nhót với sức khỏe con người như thế nào.

Bạn đang xem: Quả nhót ăn như thế nào

*

* Tổng quan về quả nhót

Cây nhót thuộc loại cây bụi, có một lớp vảy trắng hình tròn rất nhỏ xếp sát nhau ở toàn bộ thân cây, mặt sau lá và quả. Lớp vảy này thường bám dày và chắc khi quả còn xanh. Khi quả chín, lớp vảy này càng mỏng và dễ bong khi bị chà xát.

Cây nhót khá phổ biến ở các tỉnh miền bắc nước ta. Quả nhót được dùng để ăn hoặc nấu canh chua. Các bộ phận khác của cây nhót từ lá đến rễ còn được dùng để chữa bệnh rất hiệu quả trong Đông y.

Quả nhót có hình bầu dục, khi chín có màu đỏ rất bắt mắt. Nhót cho 2 loại quả chua và ngọt; nhưng hầu hết nhót đều có đặc tính là chua khi còn xanh và ngọt khi đã chín đỏ.

Khi ăn quả nhót, bạn nên cạo sạch lớp bụi phấn để tránh gây đau họng do vẩy nhót bám vào, tránh ăn quả nhót khi đang đói bụng vì dễ gây kích ứng dạ dày, chỉ nên ăn sau bữa cơm khoảng 30 phút.

Nhót được trồng 2 vụ trong năm: vụ xuân trồng tháng 2-4 và vụ thu trồng tháng 8-10. Tên khoa học của nó là Elaeagnuas latifolia L. Cây nhót còn có các tên gọi khác là cây lót, hồi đồi tử.

Hiện nay, cây nhót còn có thể trồng làm bonsai hoặc cây sân vườn. Trong những năm gần đây, cây nhót trở thành một loại cây trồng cho hiêu quả kinh tế cao.

* Công dụng của quả nhót với sức khỏe con người như thế nào?

+ Chữa ho: Nhót xanh 10 quả, trần bì 10g, quả quất 10 quả. Sắc mỗi ngày một thang, uống 3 lần trong ngày.

+ Tiêu chảy: Nhót xanh 10 quả, rễ cây nhót 4g, rễ cây mơ 2g. Tất cả rửa sạch, sắc ngày một thang, chia ra uống 3 lần trong ngày.

+ Ho, hen, khó thở: 6-12g nhót mỗi ngày, có thể dùng dạng thuốc sắc hoặc thuốc hãm, thuốc bột. Uống nhiều ngày cho đến khi triệu chứng thuyên giảm. Tuy nhiên, ăn nhót xanh quá nhiều có thể khiến bạn bị viêm loét dạ dày.

+ Lá nhót: Trong Đông y, lá nhót có vị chát, tính bình, không có độc, có tác dụng chỉ ho, bình suyễn, giảm sốt. Lá nhót chứa nhiều tanin, saponozit, polyphenol. Lá nhót có tác dụng kháng khuẩn đối với nhiều chủng vi khuẩn gram (+) và gram (-). Nghiên cứu trên động vật cho thấy lá nhót có tác dụng chống viêm cấp và mãn tính. Người ta thường sử dụng lá nhót để chữa các chứng phế hư khí đoàn, khái thấu khí suyễn, khái huyết, ung nhọt.

*

- Chữa vết thương chảy máu: Lấy một nắm lá nhót tươi, rửa sạch, giã nát, sau đó đắp vào chỗ đang chảy máu sẽ giúp cầm máu hiệu quả.

- Ho ra máu: Lá nhót tươi 24 g, đường kính 15 g. Đun sôi nước, hãm lá nhót như hãm trà, cho đường vào uống. Ngày uống 2 lần, sau khi ăn.

Xem thêm: Môi Trẻ Sơ Sinh Bị Trắng ? Tại Sao Trẻ Sơ Sinh Thường Bị Lưỡi Trắng

- Trị ho, nhiều đờm, hen suyễn: Lá nhót 16 g, lá táo ta 12 g sao vàng giã nát, hạt cải củ 6 g, hạt cải bẹ 6 g, sao vàng. Cho tất cả vào sắc nước đặc, rồi chia ra uống, ngày 3 lần trước bữa ăn. Uống khoảng 2-3 tuần cho đến khi triệu chứng thuyên giảm.

- Trị lỵ trực khuẩn và tiêu chảy: 30 g lá nhót tươi hoặc 12 g lá nhót khô, sao vàng, sắc với 400ml nước cho đến khi còn 100ml, chia ra uống 2 lần trong ngày, trước các bữa ăn. Uống khoảng 2-3 tuần cho đến khi triệu chứng thuyên giảm.

+ Rễ nhót: Trong Đông y, rễ nhót có tác dụng cầm máu, giảm đau, thường được dùng dưới dạng thuốc sắc. Bạn có thể sử dụng rễ nhót để:

- Chữa mụn nhọt: Nấu nước rễ nhót tắm.

- Thổ huyết, đau bụng khó nuốt: Rễ nhót 30 g, rửa sạch, sắc nước uống.

- Kinh nguyệt ra nhiều: Rễ nhót 30-60 g, sắc thành nước uống sau bữa ăn.

- Tiêu chảy: Nhót xanh 10 quả, rễ nhót 4 g, rễ mơ 2 g, sắc uống ngày 2-3 lần.

- Chứng phong thấp, đau nhức xương khớp: Rễ nhót 120 g, hoàng tửu 60 g, chân giò lợn 50 g. Tất cả đổ nước vào hầm và ăn.

- Ho ra máu, chảy máu cam: Rễ nhót 16 g, sao đen, sắc uống mỗi ngày 1 thang. Ngày uống 3 lần trước khi ăn 1,5 tiếng. Bạn cũng có thể kết hợp với các vị thuốc như cỏ nhọ nồi, ngải diệp, trắc bách diệp để chữa chứng bệnh này.

*

+ Hạt nhót: Hạt nhót có công dụng chính là sát khuẩn, trừ giun sán. Khi ăn nhót mà nhai nhân hạt bên trong cũng rất tốt cho sức khỏe. Bạn cũng có thể sử dụng hạt nhót để chữa gan lách sưng đau theo công thức: Hạt nhót 10 g, đem giã nhỏ, nghệ đen 8 g. Đem sắc nước uống hàng ngày.

* Lưu ý những người tuyệt đối không được ăn nhót

+ Trẻ nhỏ có dạ dày và hệ tiêu hóa non nớt: Vì nhót có vị chua, hơi chát nên dễ gây kích ứng dạ dày và hệ tiêu hóa. Vì vậy trẻ nhỏ không nên ăn nhót. Loại quả này cần tuyệt đối tránh ở những trẻ dưới một tuổi và hạn chế ăn ở những trẻ lớn hơn.

+ Những người bị bệnh dạ dày: Những người bị đau hoặc viêm loét dạ dày cũng cần thận trọng khi ăn nhót. Axit có trong nhót có thể làm các cơn đau dạ dày của bạn trở nên nghiêm trọng hơn, tình trạng bệnh chuyển biến xấu.

+ Những người bị rối loạn tiêu hóa: Người bị rối loạn tiêu hóa (táo bón, tiêu chảy, đầy bụng, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu…) cũng cần kiêng ăn nhót. Nếu bạn ăn quá nhiều nhót sẽ khiến tình trạng bệnh trở nên nghiêm trọng hơn.

Trên đây chúng tôi đã giúp bạn tìm hiểu về công dụng của quả nhót với sức khỏe con người như thế nào. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn và người thân. Cảm ơn bạn đã quan tâm, chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe, hạnh phúc !