Luật thi hành án dân sự mới nhất

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

VĂN PHÒNG QUỐC HỘI -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 13/VBHN-VPQH

Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2018

LUẬT

THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14 tháng11 năm 2008 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009, được sửađổi, bổ sung bởi:

1. Luật số 64/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014 củaQuốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự, có hiệu lựckể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015;

2. Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14 ngày 12 tháng 6năm 2018 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

Bạn đang xem: Luật thi hành án dân sự mới nhất

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật Thi hành án dân sự1.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh2

Luật này quy định nguyên tắc, trình tự, thủ tục thihành bản án, quyết định dân sự, hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền,tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyết định dân sựtrong bản án, quyết định hình sự, phần tài sản trong bản án, quyết định hànhchính của Tòa án, quyết định của Tòa án giải quyết phá sản, quyết định xử lý vụviệc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việchạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnhtranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nạiquyết định xử lý vụ việc cạnh tranh3 có liên quan đến tài sản của bên phải thi hành và phán quyết,quyết định của Trọng tài thương mại (sau đây gọi chung là bản án, quyết định);hệ thống tổ chức thi hành án dân sự và Chấp hành viên; quyền, nghĩa vụ của ngườiđược thi hành án, người phải thi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thihành án dân sự.

Điều 2. Bản án, quyết định đượcthi hành

Những bản án, quyết định được thi hành theo Luậtnày bao gồm:

1. Bản án, quyết định quy định tại Điều 1 của Luậtnày đã có hiệu lực pháp luật:

a) Bản án, quyết định hoặc phần bản án, quyết địnhcủa Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm;

b) Bản án, quyết định của Tòa án cấp phúc thẩm;

c) Quyết định giám đốc thẩm hoặc tái thẩm của Tòaán;

d) Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài,quyết định của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và chothi hành tại Việt Nam;

đ)4Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia,Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại quyếtđịnh xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồnggiải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh mà sau 15 ngày kể từngày có hiệu lực pháp luật đương sự không tự nguyện thi hành, không khởi kiện tạiTòa án;

e)5Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;

g)6Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.

2. Những bản án, quyết định sau đây của Tòa án cấpsơ thẩm được thi hành ngay, mặc dù có thể bị kháng cáo, kháng nghị:

a) Bản án, quyết định về cấp dưỡng, trả lương, trảcông lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp mất sức lao độnghoặc bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tổn thất về tinh thần, nhậnngười lao động trở lại làm việc;

b) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu nhưsau:

1. Đương sự bao gồm người được thi hành án,người phải thi hành án.

2. Người được thi hành án là cá nhân, cơquan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích trong bản án, quyết định được thi hành.

3. Người phải thi hành án là cá nhân, cơquan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ trong bản án, quyết định được thi hành.

4. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan làcá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việcthực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự.

5. Thời hiệu yêu cầu thi hành án là thời hạnmà người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan thihành án dân sự tổ chức thi hành án; hết thờihạn đó thì mất quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành ántheo quy định của Luật này.

6. Có điều kiện thi hành án là trường hợpngười phải thi hành án có tài sản, thu nhập để thi hành nghĩa vụ về tài sản; tựmình hoặc thông qua người khác thực hiện nghĩa vụ thi hành án.

7. Phí thi hành án là khoản tiền mà người đượcthi hành án phải nộp khi nhận được tiền, tài sản theo bản án, quyết định.

8. Chi phí cưỡng chế thi hành án là các khoảnchi phí do người phải thi hành án chịu để tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừtrường hợp pháp luật quy định chi phí cưỡng chế thi hành án do người được thihành án hoặc do ngân sách nhà nước chi trả.

9.7Mỗi quyết định thi hành án là một việc thi hành án.

Điều 4. Bảo đảm hiệu lực của bảnán, quyết định

Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật nàyphải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng.

Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạmvi trách nhiệm của mình chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịutrách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.

Điều 5. Bảo đảm quyền, lợi íchhợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Trong quá trình thi hành án, quyền, lợi ích hợppháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và đượcpháp luật bảo vệ.

Điều 6. Thỏa thuận thi hành án

1. Đương sự có quyền thỏa thuận về việc thi hànhán, nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đứcxã hội. Kết quả thi hành án theo thỏa thuận được công nhận.

Theo yêu cầu của đương sự, Chấp hành viên có tráchnhiệm chứng kiến việc thỏa thuận về thi hành án.

2. Trường hợp đương sự không thực hiện đúng thỏathuận thì có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành phần nghĩa vụchưa được thi hành theo nội dung bản án, quyết định.

Điều 7. Quyền, nghĩa vụ của ngườiđược thi hành án 8

1. Người được thi hành án có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu thi hành án, đình chỉ thi hành một phầnhoặc toàn bộ bản án, quyết định, áp dụng biện pháp bảo đảm, áp dụng biện phápcưỡng chế thi hành án được quy định trong Luật này;

b) Được thông báo về thi hành án;

c) Thỏa thuận với người phải thi hành án, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm, phương thức, nội dung thihành án;

d) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu,sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗichính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hànhán;

đ) Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác xác minh,cung cấp thông tin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án;

e) Không phải chịu chi phí xác minh điều kiện thihành án do Chấp hành viên thực hiện;

g) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợpcó căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

h) Ủy quyền cho người khác thực hiện quyền, nghĩa vụcủa mình;

i) Chuyển giao quyền được thi hành án cho ngườikhác;

k) Được miễn, giảm phí thi hành án trong trường hợpcung cấp thông tin chính xác về điều kiện thi hành án của người phải thi hànhán và trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

l) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

2. Người được thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định;

b) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hànhviên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổivề địa chỉ, nơi cư trú;

c) Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định củaLuật này.

Điều 7a. Quyền, nghĩa vụ củangười phải thi hành án 9

1. Người phải thi hành án có các quyền sau đây:

a) Tự nguyện thi hành án; thỏa thuận với người đượcthi hành án, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan về thời gian, địa điểm,phương thức, nội dung thi hành án; tự nguyện giao tài sản để thi hành án;

b) Tự mình hoặc ủy quyền cho người khác yêu cầu thihành án theo quy định của Luật này;

c) Được thông báo về thi hành án;

d) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu,sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗichính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hànhán;

đ) Chuyển giao nghĩa vụ thi hành án cho người kháctheo quy định của Luật này;

e) Yêu cầu thay đổi Chấp hành viên trong trường hợpcó căn cứ cho rằng Chấp hành viên không vô tư khi làm nhiệm vụ;

g) Được xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án; đượcxét miễn, giảm một phần hoặc toàn bộ chi phí cưỡng chế thi hành án theo quy địnhcủa Luật này;

h) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

2. Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định;

b) Kê khai trung thực tài sản, điều kiện thi hànhán; cung cấp đầy đủ tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi cóyêu cầu của người có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dungkê khai đó;

c) Thực hiện các quyết định, yêu cầu của Chấp hànhviên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổivề địa chỉ, nơi cư trú;

d) Chịu chi phí thi hành án theo quy định của Luậtnày.

Điều 7b. Quyền, nghĩa vụ củangười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 10

1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có cácquyền sau đây:

a) Được thông báo, tham gia vào việc thực hiện biệnpháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà mình có liên quan;

b) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu,sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗichính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hànhán;

c) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩavụ thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thihành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ,nơi cư trú.

Điều 8. Tiếng nói và chữ viết dùngtrong thi hành án dân sự

1. Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dânsự là tiếng Việt.

Đương sự có quyền dùng tiếng nói và chữ viết củadân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Đương sự là người dân tộc thiểu sốmà không biết tiếng Việt thì cơ quan thi hành án dân sự phải bố trí phiên dịch.

2. Người phiên dịch phải dịch đúng nghĩa, trung thực,khách quan, nếu cố ý dịch sai thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của phápluật.

Điều 9. Tự nguyện và cưỡng chếthi hành án

1. Nhà nước khuyến khích đương sự tự nguyện thihành án.

2. Người phải thi hành án có điều kiện thi hành ánmà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án theo quy định của Luậtnày.

Điều 10. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại

Cơ quan, tổ chức và cá nhân vi phạm quy định của Luậtnày mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm phối hợpcủa cơ quan, tổ chức, cá nhân với cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên

1. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ củamình cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thi hànhán dân sự trong việc thi hành án.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có tráchnhiệm thực hiện yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên theo quyđịnh của Luật này.

Mọi hành vi cản trở, can thiệp trái pháp luật đối vớihoạt động của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên đều bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 12. Giám sát và kiểm sátviệc thi hành án

1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Mặt trận Tổ quốcViệt Nam giám sát hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự và các cơ quan nhànước khác trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

2.11Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án, cơ quanthi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quantrong việc thi hành án dân sự.

Khi kiểm sát thi hành án dân sự, Viện kiểm sát nhândân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Kiểm sát việc cấp, chuyển giao, giải thích, sửachữa, bổ sung bản án, quyết định của Tòa án;

b) Yêu cầu Chấp hành viên, cơ quan thi hành án dânsự cùng cấp, cấp dưới ra quyết định về thi hành án, gửi các quyết định về thihành án; thi hành đúng bản án, quyết định; tự kiểm tra việc thi hành án vàthông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát nhân dân; yêu cầu cơ quan, tổ chứcvà cá nhân cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hànhán theo quy định của Luật này;

c) Trực tiếp kiểm sát hoạt động thi hành án dân sựcủa cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, các cơquan, tổ chức và cá nhân có liên quan; ban hành kết luận kiểm sát khi kết thúcviệc kiểm sát;

d) Tham gia phiên họp của Tòa án xét miễn, giảmnghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phát biểu quanđiểm của Viện kiểm sát nhân dân;

đ) Kiến nghị xem xét hành vi, quyết định liên quanđến thi hành án có vi phạm pháp luật ít nghiêm trọng của Tòa án, cơ quan thihành án dân sự cùng cấp hoặc cấp dưới, yêu cầu khắc phục vi phạm pháp luật và xửlý người vi phạm; kiến nghị cơ quan, tổ chức liên quan có sơ hở, thiếu sóttrong hoạt động quản lý khắc phục nguyên nhân, điều kiện dẫn tới vi phạm phápluật và áp dụng các biện pháp phòng ngừa;

e) Kháng nghị hành vi, quyết định của Thủ trưởng,Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp, cấp dưới có vi phạm pháp luậtnghiêm trọng xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơquan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu đình chỉ việc thi hành, thu hồi, sửa đổi, bổsung hoặc hủy bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án, chấm dứthành vi vi phạm pháp luật.

Chương II

HỆ THỐNG TỔ CHỨC THIHÀNH ÁN DÂN SỰ VÀ CHẤP HÀNH VIÊN

Điều 13. Hệ thống tổ chức thihành án dân sự

Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự bao gồm:

1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự:

a) Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tưpháp;

b) Cơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

2. Cơ quan thi hành án dân sự:

a) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh);

b) Cơ quan thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện);

c) Cơ quan thi hành án quân khu và tương đương (sauđây gọi chung là cơ quan thi hành án cấp quân khu).

Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quanquản lý thi hành án dân sự; tên gọi, cơ cấu, tổ chức cụ thể của cơ quan thihành án dân sự.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn củacơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh

1. Quản lý, chỉ đạo về thi hành án dân sự trên địabàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, bao gồm:

a) Bảo đảm việc áp dụng thống nhất các quy định củapháp luật trong hoạt động thi hành án dân sự;

b) Chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự đối với cơquan thi hành án dân sự cấp huyện; hướng dẫn nghiệp vụ thi hành án dân sự choChấp hành viên, công chức khác của cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn;

c) Kiểm tra công tác thi hành án dân sự đối với cơquan thi hành án dân sự cấp huyện;

d) Tổng kết thực tiễn thi hành án dân sự; thực hiệnchế độ thống kê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo hướngdẫn của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

2. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết địnhtheo quy định tại Điều 35 của Luật này.

3. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thihành án dân sự; phối hợp với cơ quan Công an trong việc lập hồ sơ đề nghị xétmiễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá cho người có nghĩa vụ thi hành ándân sự đang chấp hành hình phạt tù.

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dânsự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

5. Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất,kinh phí, phương tiện hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự tại địa phươngtheo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tưpháp.

6. Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tráchnhiệm, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 173 của Luật này.

7.12Báo cáo công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dântheo quy định của pháp luật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết địnhkhi có yêu cầu.

Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn củacơ quan thi hành án cấp quân khu

1. Trực tiếp tổ chức thi hành bản án, quyết địnhtheo quy định tại Điều 35 của Luật này.

2.13Tổng kết thực tiễn công tác thi hành án theo thẩm quyền; thực hiện chế độ thốngkê, báo cáo công tác tổ chức, hoạt động thi hành án dân sự theo hướng dẫn củacơ quan quản lý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng; báo cáo Tòa án về kết quả thihành bản án, quyết định khi có yêu cầu.

3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án thuộcthẩm quyền theo quy định của Luật này.

4. Phối hợp với các cơ quan chức năng của quân khutrong việc quản lý cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí và phương tiện hoạt động củacơ quan thi hành án cấp quân khu theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quảnlý thi hành án thuộc Bộ Quốc phòng.

5. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thihành án dân sự; phối hợp với cơ quan thi hành án phạt tù trong quân đội trongviệc lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm chấp hành hình phạt tù và đặc xá cho ngườicó nghĩa vụ thi hành án dân sự đang chấp hành hình phạt tù.

6. Giúp Tư lệnh quân khu và tương đương thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 172 của Luật này.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn củacơ quan thi hành án dân sự cấp huyện

1. Trực tiếp tổ chức thi hành các bản án, quyết địnhtheo quy định tại Điều 35 của Luật này.

2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dânsự thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này.

3. Thực hiện quản lý công chức, cơ sở vật chất,kinh phí và phương tiện hoạt động được giao theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quanthi hành án dân sự cấp tỉnh.

4. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo công tác tổchức, hoạt động thi hành án theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơquan thi hành án dân sự cấp tỉnh.

5. Lập hồ sơ đề nghị xét miễn, giảm nghĩa vụ thihành án dân sự.

6. Giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 174 của Luật này.

7.14Báo cáo công tác thi hành án dân sự trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dântheo quy định của pháp luật; báo cáo Tòa án về kết quả thi hành bản án, quyết địnhkhi có yêu cầu.”

Điều 17. Chấp hành viên

1. Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệmvụ thi hành các bản án, quyết định theo quy định tại Điều 2 của Luật này. Chấphành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấphành viên cao cấp.

2. Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm.

3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thi tuyển,bổ nhiệm Chấp hành viên.

Điều 18. Tiêu chuẩn bổ nhiệmChấp hành viên

1. Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, trungthực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ cử nhân luật trở lên,có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao thì có thể được bổ nhiệm làm Chấphành viên.

2. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điềunày và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp:

a) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trởlên;

b) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;

c) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên sơ cấp.

3. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điềunày và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp:

a) Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 nămtrở lên;

b) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên trung cấp.

4. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điềunày và có đủ các điều kiện sau thì được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp:

a) Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05năm trở lên;

b) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên cao cấp.

5.15Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, là sỹ quan quân đội tạingũ thì được bổ nhiệm Chấp hành viên trong quân đội.

Tiêu chuẩn để được bổ nhiệm Chấp hành viên sơ cấp,Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp trong quân đội được thực hiệntheo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.

6.16Người đang là Thẩm phán, Kiểm sát viên, Điều tra viên được điều động đến côngtác tại cơ quan thi hành án dân sự, người đã từng là Chấp hành viên nhưng đượcbố trí làm nhiệm vụ khác và có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này thìcó thể được bổ nhiệm Chấp hành viên ở ngạch tương đương không qua thi tuyển.

7.17Trường hợp đặc biệt do nhu cầu bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thihành án dân sự, người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này đã có thờigian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên có thể được bổ nhiệm Chấp hànhviên sơ cấp; có 10 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổ nhiệm Chấphành viên trung cấp; có 15 năm làm công tác pháp luật trở lên có thể được bổnhiệm Chấp hành viên cao cấp không qua thi tuyển.

Điều 19. Miễn nhiệm Chấp hànhviên

1. Chấp hành viên đương nhiên được miễn nhiệm trongtrường hợp nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, quyết định miễnnhiệm Chấp hành viên trong các trường hợp sau đây:

a) Do hoàn cảnh gia đình hoặc sức khỏe mà xét thấykhông thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ Chấp hành viên;

b) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ không bảo đảm thựchiện nhiệm vụ Chấp hành viên hoặc vì lý do khác mà không còn đủ tiêu chuẩn đểlàm Chấp hành viên.

3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục miễn nhiệmChấp hành viên.

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn củaChấp hành viên

1. Kịp thời tổ chức thi hành vụ việc được phâncông; ra các quyết định về thi hành án theo thẩm quyền.

2. Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụngđúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợiích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan; thực hiện nghiêm chỉnh chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp Chấphành viên.

3. Triệu tập đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan để giải quyết việc thi hành án.

4. Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án của ngườiphải thi hành án; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tàiliệu để xác minh địa chỉ, tài sản của người phải thi hành án hoặc phối hợp vớicơ quan có liên quan xử lý vật chứng, tài sản và những việc khác liên quan đếnthi hành án.

5. Quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm thi hànhán, biện pháp cưỡng chế thi hành án; lập kế hoạch cưỡng chế thi hành án; thu giữtài sản thi hành án.

Xem thêm: 4 Bước Đơn Giản Để Nâng Cấp Win Xp Lên Win 7 Hoặc Windows 10

6. Yêu cầu cơ quan Công an tạm giữ người chống đốiviệc thi hành án theo quy định của pháp luật.

7. Lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật về thihành án; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền; kiến nghị cơ quan có thẩmquyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hìnhsự đối với người vi phạm.

8. Quyết định áp dụng biện pháp cưỡng chế để thu hồitiền, tài sản đã chi trả cho đương sự không đúng quy định của pháp luật, thuphí thi hành án và các khoản phải nộp khác.

9. Được sử dụng công cụ hỗ trợ trong khi thi hànhcông vụ theo quy định của Chính phủ.

10. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công củaThủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chấphành viên phải tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việcthi hành án và được pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm vàuy tín.

Điều 21. Những việc Chấp hànhviên không được làm

1. Những việc mà pháp luật quy định công chức khôngđược làm.

2. Tư vấn cho đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan dẫn đến việc thi hành án trái pháp luật.

3. Can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết vụviệc thi hành án hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có tráchnhiệm thi hành án.

4. Sử dụng trái phép vật chứng, tiền, tài sản thihành án.

5. Thực hiện việc thi hành án liên quan đến quyền,lợi ích của bản thân và những người sau đây:

a) Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi;

b) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội,ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Chấp hànhviên, của vợ hoặc chồng của Chấp hành viên;

c) Cháu ruột mà Chấp hành viên là ông, bà, bác,chú, cậu, cô, dì.

6. Sử dụng thẻ Chấp hành viên, trang phục, phùhiệu thi hành án, công cụ hỗ trợ để làm những việc không thuộc nhiệm vụ, quyềnhạn được giao.

7. Sách nhiễu, gây phiền hà cho cá nhân, cơ quan, tổchức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thi hành án.

8. Cố ý thi hành trái nội dung bản án, quyết định;trì hoãn hoặc kéo dài thời gian giải quyết việc thi hành án được giao không cócăn cứ pháp luật.

Điều 22. Thủ trưởng, Phó thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự

1. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự phải là Chấp hành viên. Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành ándân sự do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm; Thủ trưởng, Phó thủ trưởngcơ quan thi hành án trong quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bổ nhiệm, miễnnhiệm.

2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tụcbổ nhiệm, miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự vàcơ quan thi hành án trong quân đội.

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng, Phó thủtrưởng cơ quan thi hành án dân sự

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có các nhiệmvụ, quyền hạn sau đây:

a) Ra quyết định về thi hành án theo thẩm quyền;

b) Quản lý, chỉ đạo hoạt động thi hành án dân sự củacơ quan thi hành án dân sự;

c) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân phối hợp tổ chứcthi hành án;

d) Yêu cầu cơ quan đã ra bản án, quyết định giảithích bằng văn bản những điểm chưa rõ hoặc không phù hợp với thực tế trong bảnán, quyết định đó để thi hành;

đ) Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị theo thủtục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm đối với bản án, quyết định theo quy định củapháp luật;

e) Trả lời kháng nghị, kiến nghị của Viện kiểm sát;giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩmquyền; kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạmhành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người vi phạm;

g) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hànhviên;

h) Tổ chức thực hiện chế độ báo cáo, thống kê thihành án;

i) Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnhcó quyền điều động, hướng dẫn nghiệp vụ, chỉ đạo, kiểm tra công tác thi hành ánđối với Chấp hành viên, công chức cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh và cấphuyện trên địa bàn và những việc khác theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan quảnlý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.

2. Phó thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sựthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng cơquan thi hành án dân sự và chịu trách nhiệm trong phạm vi công việc đượcgiao.

Điều 24. Biên chế, kinh phí,cơ sở vật chất của cơ quan thi hành án dân sự

Nhà nước bảo đảm biên chế, kinh phí, trụ sở làm việc,công cụ hỗ trợ thi hành án, ứng dụng công nghệ thông tin và phương tiện, trangthiết bị cần thiết khác cho cơ quan thi hành án dân sự.

Điều 25. Trang phục, phù hiệu,chế độ đối với công chức làm công tác thi hành án dân sự

Chấp hành viên, Thẩm tra viên và công chức khác làmcông tác thi hành án dân sự được cấp trang phục, phù hiệu để sử dụng trong khithi hành công vụ, được hưởng tiền lương, chế độ phụ cấp phù hợp với nghề nghiệpvà chế độ ưu đãi khác theo quy định của Chính phủ.

Chương III

THỦ TỤC THI HÀNH ÁN DÂNSỰ

Điều 26. Hướng dẫn quyền yêu cầuthi hành án dân sự

Khi ra bản án, quyết định, Tòa án, Chủ tịch Ủy banCạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng giảiquyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh18, Trọng tài thương mại phải giải thích cho đươngsự, đồng thời ghi rõ trong bản án, quyết định về quyền yêu cầu thi hành án,nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Điều 27. Cấp bản án, quyết định

Tòa án, Chủ tịch Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồngxử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xửlý vụ việc cạnh tranh19,Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định được quy định tại Điều 2 của Luậtnày phải cấp cho đương sự bản án, quyết định có ghi "Để thi hành".

Điều 28. Chuyển giao bản án,quyết định

1.20Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1Điều 2 của Luật này phải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hànhán dân sự có thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản án, quyết địnhcó hiệu lực pháp luật.

2.21Tòa án đã ra bản án, quyết định quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 của Luật nàyphải chuyển giao bản án, quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩmquyền trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra bản án, quyết định.

3.22Tòa án, Trọng tài thương mại đã ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thờiphải chuyển giao quyết định đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyềnngay sau khi ra quyết định.

4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã kê biên tàisản, tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc thu giữ các tài liệu khác có liênquan đến việc thi hành án thì khi chuyển giao bản án, quyết định cho cơ quanthi hành án dân sự, Tòa án phải gửi kèm theo bản sao biên bản về việc kê biên,tạm giữ tài sản, thu giữ vật chứng hoặc tài liệu khác có liên quan.

Điều 29. Thủ tục nhận bản án,quyết định 23

Khi nhận bản án, quyết định do Tòa án, Trọng tàithương mại chuyển giao, cơ quan thi hành án dân sự phải kiểm tra, vào sổ nhận bảnán, quyết định.

Sổ nhận bản án, quyết định phải ghi rõ số thứ tự;ngày, tháng, năm nhận bản án, quyết định; số, ngày, tháng, năm của bản án, quyếtđịnh và tên Tòa án, Trọng tài thương mại đã ra bản án, quyết định; tên, địa chỉcủa đương sự và tài liệu khác có liên quan.

Việc giao, nhận trực tiếp bản án, quyết định phảicó chữ ký của hai bên; trường hợp nhận được bản án, quyết định và tài liệu cóliên quan bằng đường bưu điện thì cơ quan thi hành án dân sự phải thông báo bằngvăn bản cho Tòa án, Trọng tài thương mại đã chuyển giao biết.

Điều 30. Thời hiệu yêu cầu thihành án

1. Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bản án, quyếtđịnh có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án, người phải thi hành án cóquyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền ra quyết định thi hànhán.

Trường hợp thời hạn thực hiện nghĩa vụ được ấn địnhtrong bản án, quyết định thì thời hạn 05 năm được tính từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

Đối với bản án, quyết định thi hành theo định kỳthì thời hạn 05 năm được áp dụng cho từng định kỳ, kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn.

2. Đối với các trường hợp hoãn, tạm đình chỉ thihành án theo quy định của Luật này thì thời gian hoãn, tạm đình chỉ không tínhvào thời hiệu yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp người được thi hành án đồng ýcho người phải thi hành án hoãn thi hành án.

3. Trường hợp người yêu cầu thi hành án chứng minhđược do trở ngại khách quan hoặc do sự kiện bất khả kháng mà không thể yêu cầu thihành án đúng thời hạn thì thời gian có trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khảkháng không tính vào thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Điều 31. Tiếp nhận, từ chốiyêu cầu thi hành án24

1. Đương sự tự mình hoặc ủy quyền cho người khácyêu cầu thi hành án bằng hình thức trực tiếp nộp đơn hoặc trình bày bằng lờinói hoặc gửi đơn qua bưu điện. Người yêu cầu phải nộp bản án, quyết định, tàiliệu khác có liên quan.

Ngày yêu cầu thi hành án được tính từ ngày ngườiyêu cầu nộp đơn hoặc trình bày trực tiếp hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

2. Đơn yêu cầu phải có các nội dung sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người yêu cầu;

b) Tên cơ quan thi hành án dân sự nơi yêu cầu;

c) Tên, địa chỉ của người được thi hành án; ngườiphải thi hành án;

d) Nội dung yêu cầu thi hành án;

đ) Thông tin về tài sản, điều kiện thi hành án củangười phải thi hành án, nếu có;

e) Ngày, tháng, năm làm đơn;

g) Chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm đơn; trường hợplà pháp nhân thì phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp và đóng dấu củapháp nhân, nếu có.

3. Trường hợp người yêu cầu trực tiếp trình bày bằnglời nói thì cơ quan thi hành án dân sự phải lập biên bản có các nội dung quy địnhtại khoản 2 Điều này, có chữ ký của người lập biên bản; biên bản này có giá trịnhư đơn yêu cầu.

4. Khi tiếp nhận yêu cầu thi hành án, cơ quan thihành án dân sự phải kiểm tra nội dung yêu cầu và các tài liệu kèm theo, vào sổnhận yêu cầu thi hành án và thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu.

5. Cơ quan thi hành án dân sự từ chối yêu cầu thihành án và phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu trong thời hạn 05 ngàylàm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án trong các trường hợp sauđây:

a) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu thi hành ánhoặc nội dung yêu cầu không liên quan đến nội dung của bản án, quyết định; bảnán, quyết định không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của các đương sự theo quy địnhcủa Luật này;

b) Cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu không cóthẩm quyền thi hành án;

c) Hết thời hiệu yêu cầu thi hành án.

Điều 32.25 (đượcbãi bỏ)

Điều 33.26 (đượcbãi bỏ)

Điều 34.27 (đượcbãi bỏ)

Điều 35. Thẩm quyền thi hànhán

1. Cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có thẩm quyềnthi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dânquận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương28 nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

b) Bản án, quyết định phúc thẩm của Tòa án nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương29 đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân quận,huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương30 nơi cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện có trụsở;

c)31Quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao đối với bản án,quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân quận, huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở;

d) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sựcấp huyện nơi khác, cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hànhán cấp quân khu ủy thác.

2.32Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có thẩm quyền thi hành các bản án, quyết địnhsau đây:

a) Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương trên cùng địa bàn;

b) Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp cao;

c) Quyết định của Tòa án nhân dân tối cao chuyểngiao cho cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;

d) Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, quyếtđịnh của Trọng tài nước ngoài được Tòa án công nhận và cho thi hành tại ViệtNam;

đ) Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại;

e) Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịchỦy ban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng xử lý vụ việc hạn chế cạnh tranh, quyếtđịnh giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Chủ tịch Ủyban Cạnh tranh Quốc gia, Hội đồng giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việccạnh tranh33;

g) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sựnơi khác hoặc cơ quan thi hành án cấp quân khu ủy thác;

h) Bản án, quyết định thuộc thẩm quyền thi hành củacơ quan thi hành án dân sự cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều này mà thấy cầnthiết lấy lên để thi hành;

i) Bản án, quyết định quy định tại khoản 1 Điều nàymà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp về thihành án.

3. Cơ quan thi hành án cấp quân khu có thẩm quyềnthi hành các bản án, quyết định sau đây:

a) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản,truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí vàquyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự quân khuvà tương đương trên địa bàn;

b) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản,truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí và quyếtđịnh dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự khu vực trên địabàn;

c) Quyết định về hình phạt tiền, tịch thu tài sản,xử lý vật chứng, tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, án phí vàquyết định dân sự trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án quân sự trungương chuyển giao cho cơ quan thi hành án cấp quân khu;

d)34Quyết định dân sự của Tòa án nhân dân tối cao chuyển giao cho cơ quan thi hànhán cấp quân khu;

đ) Bản án, quyết định do cơ quan thi hành án dân sựcấp tỉnh, cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện, cơ quan thi hành án cấp quânkhu khác ủy thác.

Điều 36. Ra quyết định thihành án35

1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết địnhthi hành án khi có yêu cầu thi hành án, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điềunày.

Thời hạn ra quyết định thi hành án theo yêu cầu là05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu thi hành án.

2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩmquyền chủ động ra quyết định thi hành án và phân công Chấp hành viên tổ chứcthi hành đối với phần bản án, quyết định sau:

a) Hình phạt tiền, truy thu tiền, tài sản thu lợi bấtchính, án phí, lệ phí Tòa án;

b) Trả lại tiền, tài sản cho đương sự;

c) Tịch thu sung quỹ nhà nước, tịch thu tiêu hủy vậtchứng, tài sản; các khoản thu khác cho Nhà nước;

d) Thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộcdiện sung quỹ nhà nước;

đ) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

e) Quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đượcbản án, quyết định quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này, Thủ trưởng cơquan thi hành án dân sự phải ra quyết định thi hành án.

Đối với quyết định quy định tại điểm đ khoản nàythì phải ra ngay quyết định thi hành án.

Đối với quyết định quy định tại điểm e khoản nàythì phải ra quyết định thi hành án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngàynhận được quyết định.

3. Quyết định thi hành án phải ghi rõ họ, tên, chứcvụ của người ra quyết định; số, ngày, tháng, năm, tên cơ quan, tổ chức ban hànhbản án, quyết định; tên, địa chỉ của người phải thi hành án, người được thihành; phần nghĩa vụ phải thi hành án; thời hạn tự nguyện thi hành án.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 37. Thu hồi, sửa đổi, bổsung, hủy quyết định về thi hành án

1. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hành ánra quyết định thu hồi quyết định về thi hành án trong các trường hợp sau đây:

a) Quyết định về thi hành án được ban hành khôngđúng thẩm quyền;

b) Quyết định về thi hành án có sai sót làm thay đổinội dung vụ việc;

c) Căn cứ ra quyết định về thi hành án không còn;

d) Trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luậtnày.

2. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hànhán, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền ra quyết định sửa đổi, bổsung hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung quyết định về thi hành án trong trường hợpquyết định về thi hành án có sai sót mà không làm thay đổi nội dung vụ việc thihành án.

3. Người có thẩm quyền ra quyết định về thi hànhán, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có quyền ra quyết định hủy hoặcyêu cầu hủy quyết định về thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sựcấp dưới, Chấp hành viên thuộc quyền quản lý trực tiếp trong các trường hợp sauđây:

a) Phát hiện các trường hợp quy định tại các khoản1 và khoản 2 Điều này mà Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới, Chấphành viên thuộc quyền quản lý trực tiếp không tự khắc phục sau khi có yêu cầu;

b) Quyết định về thi hành án có vi phạm pháp luậttheo kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

4. Quyết định thu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ quyếtđịnh về thi hành án phải ghi rõ căn cứ, nội dung và hậu quả pháp lý của việcthu hồi, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ.

Điều38. Gửi quyết định vềthi hành án36

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyếtđịnh, các quyết định về thi hành án phải được gửi cho Viện kiểm sát nhân dâncùng cấp, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.

Quyết định cưỡng chế thi hành án phải được gửi cho Ủyban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)nơi tổ chức cưỡng chế thi hành án, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đếnviệc thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành án.

Điều 39. Thông báo về thi hànhán

1. Quyết định về thi hành án, giấy báo, giấy triệutập và văn bản khác có liên quan đến việc thi hành án phải thông báo cho đươngsự, người có quyền, nghĩa vụ liên quan để họ thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nộidung của văn bản đó.

2. Việc thông báo phải thực hiện trong thời hạn 03ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản, trừ trường hợp cần ngăn chặn đương sự tẩután, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án.

3. Việc thông báo được thực hiện theo các hình thứcsau đây:

a) Thông báo trực tiếp hoặc qua cơ quan, tổ chức,cá nhân khác theo quy định của pháp luật;

b) Niêm yết công khai;

c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đạichúng.

4. Chi phí thông báo do người phải thi hànhán chịu, trừ trường hợp pháp luật quy định ngân sách nhà nước chi trả hoặc ngườiđược thi hành án chịu.

Điều 40. Thủ tục thông báo trựctiếp cho cá nhân

1. Văn bản thông báo cho cá nhân phải được giao trựctiếp và yêu cầu người đó ký nhận hoặc điểm chỉ.

2. Trường hợp người được thông báo vắng mặt thì vănbản thông báo được giao cho một trong số những người thân thích có đủnăng lực hành vi dân sự cùng cư trú với người đó, bao gồm vợ, chồng, con, ông,bà, cha, mẹ, bác, chú, cô, cậu, dì, anh, chị, em của đương sự, của vợ hoặc chồngcủa đương sự.

Việc giao thông báo phải lập thành biên bản. Ngày lậpbiên bản là ngày được thông báo hợp lệ.

Trường hợp người được thông báo không có người thânthích có đủ năng lực hành vi dân sự cùng cư trú hoặc có nhưng người đó từ chốinhận văn bản thông báo hoặc người được thông báo vắng mặt mà không rõ thời điểmtrở về thì người thực hiện thông báo phải lập biên bản về việc không thực hiệnđược thông báo, có chữ ký của người chứng kiến và thực hiện việc niêm yết côngkhai theo quy định tại Điều 42 của Luật này.

3. Trường hợp người được thông báo đã chuyển đến địachỉ mới thì phải thông báo theo địa chỉ mới của người được thông báo.

Điều 41. Thủ tục thông báo trựctiếp cho cơ quan, tổ chức

Trường hợp người được thông báo là cơ quan, tổ chứcthì văn bản thông báo phải được giao trực tiếp cho người đại diện theo pháp luậthoặc người chịu trách nhiệm nhận văn bản của cơ quan, tổ chức đó và phải đượcnhững người này ký nhận. Trường hợp cơ quan, tổ chức được thông báo có người đạidiện tham gia việc thi hành án hoặc cử người đại diện nhận văn bản thông báothì những người này ký nhận văn bản thông báo. Ngày ký nhận là ngày được thôngbáo hợp lệ.

Điều 42. Niêm yết công khai

1. Việc niêm yết công khai văn bản thông báo chỉ đượcthực hiện khi không rõ địa chỉ của người được thông báo hoặc không thể thực hiệnđược việc thông báo trực tiếp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Cơ quan thi hành án dân sự trực tiếp hoặc ủy quyềncho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc nơi cư trú cuối cùng của người đượcthông báo hoặc cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật thựchiện việc niêm yết.

2. Việc niêm yết được thực hiện theo thủ tục sauđây:

a) Niêm yết văn bản thông báo tại trụ sở cơ quanthi hành án dân sự, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú hoặc nơi cư trúcuối cùng của người được thông báo;

b) Lập biên bản về việc niêm yết công khai, trongđó ghi rõ ngày, tháng, năm niêm yết; số, ngày, tháng, năm, tên của văn bảnthông báo; có chữ ký của người chứng kiến.

3. Thời gian niêm yết công khai văn bản thông báolà 10 ngày, kể từ ngày niêm yết. Ngày niêm yết là ngày được thông báo hợp lệ.

Điều 43. Thông báo trên phươngtiện thông tin đại chúng

1. Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúngchỉ được thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc khi đương sự có yêu cầu.

2. Trường hợp xác định đương sự đang có mặt tại địaphương nơi đương sự cư trú thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngàytrong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương của địa phương đó hai lần trong 02 ngày liên tiếp.

Trường hợp xác định đương sự không có mặt tại địaphương nơi đương sự cư trú thì việc thông báo được thực hiện trên báo ngàytrong hai số liên tiếp hoặc trên đài phát thanh, đài truyền hình của trung ươnghai lần trong 02 ngày liên tiếp.

3. Ngày thực hiện việc thông báo lần hai trênphương tiện thông tin đại chúng là ngày được thông báo hợp lệ.

Điều 44. Xác minh điều kiệnthi hành án 37

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạntự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấphành viên tiến hành xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện phápkhẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay.

Người phải thi hành án phải kê khai trung thực,cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án với cơquan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.

2. Trường hợp người phải thi hành án chưa có điềukiện thi hành án thì ít nhất 06 tháng một lần, Chấp hành viên phải xác minh điềukiện thi hành án; trường hợp người phải thi hành án chưa có điều kiện thi hànhán là người đang chấp hành hình phạt tù mà thời gian chấp hành hình phạt tù cònlại từ 02 năm trở lên hoặc không xác định được địa chỉ, nơi cư trú mới của ngườiphải thi hành án thì thời hạn xác minh ít nhất 01 năm một lần. Sau hai lần xácminh mà người phải thi hành án vẫn chưa có điều kiện thi hành án thì cơ quanthi hành án dân sự phải thông báo bằng văn bản cho người được thi hành án về kếtquả xác minh. Việc xác minh lại được tiến hành khi có thông tin mới về điều kiệnthi hành án của người phải thi hành án.

3. Cơ quan thi hành án dân sự có thể ủy quyền chocơ quan thi hành án dân sự nơi người phải thi hành án có tài sản, cư trú, làmviệc hoặc có trụ sở để xác minh điều kiện thi hành án.

4. Khi xác minh điều kiện thi hành án, Chấp hànhviên có trách nhiệm sau đây:

a) Xuất trình thẻ Chấp hành viên;

b) Xác minh cụ thể tài sản, thu nhập, các điều kiệnkhác để thi hành án; đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng hoặcđăng ký giao dịch bảo đảm thì còn phải xác minh tại cơ quan có chức năng đăngký tài sản, giao dịch đó;

c) Trường hợp xác minh bằng văn bản thì văn bản yêucầu xác minh phải nêu rõ nội dung xác minh và các thông tin cần thiết khác;

d) Trường hợp người phải thi hành án là cơ quan, tổchức thì Chấp hành viên trực tiếp xem xét tài sản, sổ sách quản lý vốn, tài sản;xác minh tại cơ quan, tổ chức khác có liên quan đang quản lý, bảo quản, lưu giữthông tin về tài sản, tài khoản của người phải thi hành án;

đ) Yêu cầu cơ quan chuyên môn hoặc mời, thuê chuyêngia để làm rõ các nội dung cần xác minh trong trường hợp cần thiết;

e) Lập biên bản thể hiện đầy đủ kết quả xác minh cóxác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhânnơi tiến hành xác minh.

5. Người được thi hành án có quyền tự mình hoặc ủyquyền cho người khác xác minh điều kiện thi hành án, cung cấp thông tin về tàisản, thu nhập, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án cho cơ quan thihành án dân sự.

Trường hợp Chấp hành viên thấy cần thiết hoặc kếtquả xác minh của Chấp hành viên và người được thi hành án khác nhau hoặc cókháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân thì phải xác minh lại. Việc xác minh lạiđược tiến hành trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quảxác minh do đương sự cung cấp hoặc nhận được kháng nghị của Viện kiểm sát nhândân.

6. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cóliên quan trong việc xác minh điều kiện thi hành án:

a) Cơ quan, tổ chức, công chức tư pháp - hộ tịch,địachính - xây dựng - đô thị và môi trường, cán bộ, công chức cấp xã khác và cánhân có liên quan thực hiện yêu cầu của Chấp hành viên và phải chịu trách nhiệmvề các nội dung thông tin đã cung cấp;

b) Bảo hiểm xã hội, ngân hàng, tổ chức tín dụngkhác, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm,công chứng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ thông tin hoặc quảnlý tài sản, tài khoản của người phải thi hành án có trách nhiệm cung cấp thôngtin về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án; ký vào biên bản trongtrường hợp Chấp hành viên xác minh trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản trong thờihạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Chấp hành viên,đối với thông tin về tài khoản thì phải cung